Trần Thị Khánh Bích
Giới thiệu về bản thân
Kì đầu: NST kép co xoắn; thoi phân bào xuất hiện; màng nhân biến mất. Kì giữa: NST kép co xoắn cực đại, tập trung 1 hàng ở xích đạo; thoi phân bào đính vào tâm động. Kì sau: NST kép tách thành 2 NST đơn, thoi phân bào kéo chúng về 2 cực tế bào. Kì cuối: NST dãn xoắn; thoi phân bào biến mất; màng nhân xuất hiện trở lại.
Dưa và cà muối bảo quản được lâu nhờ acid lactic làm hạ độ pH và muối tạo môi trường ưu trương giúp ức chế vi khuẩn gây thối.
a. Số đợt nguyên phân (k): Một tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra 2 tinh trùng Y. Số tế bào tham gia giảm phân là: 512 : 2 = 256 tế bào. Ta có 2^k = 256, suy ra k = 8 đợt. b. Bộ NST lưỡng bội (2n): Áp dụng công thức môi trường cung cấp: 2n \times (2^8 - 1) = 4080. 2n \times 255 = 4080. Suy ra 2n = 16.
-Phơi héo rau: Để giảm lượng nước trong tế bào, giúp rau giòn hơn và tạo điều kiện cho vi khuẩn lactic dễ xâm nhập. -Cho thêm đường: Cung cấp thức ăn ban đầu cho vi khuẩn lactic để chúng lên men nhanh hơn (đặc biệt khi rau có hàm lượng đường thấp). -Đổ nước ngập và nén chặt: Tạo môi trường kị khí (không có oxy) giúp vi khuẩn lactic phát triển, đồng thời ức chế các loại vi khuẩn gây thối hỏng.
-Khái niệm: Là quy trình nuôi cấy tế bào động vật trong môi trường nhân tạo để tạo ra mô, cơ quan hoặc cơ thể mới. -Nguyên lí: Dựa trên khả năng biệt hóa và phản biệt hóa của tế bào để duy trì và phát triển đặc tính di truyền. -Thành tựu: Nhân bản vô tính (cừu Dolly), sản xuất vaccine, liệu pháp tế bào gốc và các loại thuốc sinh học.
a) Kì phân bào và bộ nhiễm sắc thể (2n): Kì phân bào: Tế bào đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân (vì các NST kép đang xếp thành 1 hàng ở giữa tế bào). Bộ NST lưỡng bội: Quan sát hình thấy có 4 NST kép, suy ra 2n = 4.
b) Tính số tế bào tham gia phân bào: Sau khi phân bào (nguyên phân) xong, mỗi tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống hệt mẹ (2n = 4). Tổng số tế bào con tạo ra là: 192 : 4 = 48 tế bào con. Số tế bào mẹ đã tham gia phân bào là: 48 : 2 = \mathbf{24} tế bào.
a) Đặc điểm nghiên cứu được: Cấu trúc thành tế bào: Phân biệt được vi khuẩn Gram dương (màu tím) và Gram âm (màu đỏ). Hình thái và kích thước: Quan sát được hình dạng (cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn...) và kích thước tương đối của vi khuẩn. Cách sắp xếp: Quan sát được vi khuẩn đứng riêng lẻ, thành chuỗi, hay thành chùm. b) Hình thức sinh sản: Các hình thức sinh sản của vi khuẩn: Chủ yếu là phân đôi (vô tính); ngoài ra một số ít có thể sinh sản bằng nảy chồi hoặc tạo bào tử. Xác định qua phương pháp trên: Phương pháp nhuộm Gram này có thể giúp xác định vi khuẩn đang phân đôi nếu quan sát thấy các tế bào đang trong quá trình thắt lại hoặc tách rời nhau. Tuy nhiên, nó không giúp xác định được các quá trình sinh học diễn ra bên trong hay các hình thức trao đổi chất di truyền phức tạp khác.
Vi sinh vật có 4 kiểu dinh dưỡng chính được phân biệt dựa trên nguồn năng lượng và nguồn carbon:
- Quang tự dưỡng: Sử dụng ánh sáng làm năng lượng và CO_2 làm nguồn carbon (Ví dụ: Vi khuẩn lam, tảo).
-Quang dị dưỡng: Sử dụng ánh sáng làm năng lượng và chất hữu cơ làm nguồn carbon (Ví dụ: Vi khuẩn không lưu huỳnh màu tía)
-. Hóa tự dưỡng: Sử dụng chất vô cơ làm năng lượng và CO_2 làm nguồn carbon (Ví dụ: Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn sắt).
-Hóa dị dưỡng: Sử dụng chất hữu cơ làm cả năng lượng và nguồn carbon (Ví dụ: Vi khuẩn gây bệnh, nấm, động vật nguyên sinh).