LỀU THỊ HỒNG ÁNH
Giới thiệu về bản thân
Theo Định luật III Newton, khi hai người kéo co, lực người A kéo người B và lực người B kéo người A là cặp lực và phản lực. Hai lực này luôn cùng độ lớn nhưng ngược chiều: F_A = F_B.Tuy nhiên, việc thắng hay thua phụ thuộc vào hợp lực tác dụng lên mỗi người theo phương nằm ngang. Các lực này bao gồm:Lực kéo của sợi dây (T).Lực ma sát nghỉ giữa chân người và mặt đất (Fms).Kết quả:Người thắng cuộc là người đạp vào mặt đất mạnh hơn, từ đó tạo ra lực ma sát nghỉ lớn hơn lực kéo của sợi dây (Fms > T).Lúc này, hợp lực tác dụng lên người đó giúp họ đứng vững, trong khi đối thủ có lực ma sát nhỏ hơn sẽ bị kéo về phía trước.Kết luận: Thắng thua phụ thuộc vào lực ma sát với mặt đất, không phải do độ lớn lực kéo dây.
-Dụng cụ thí nghiệm:Nam châm điện và viên bi thép.Hai cổng quang điện.Đồng hồ đo thời gian hiện số.Giá đỡ có thước đo
-Các bước tiến hành
+B1: Bố trí thí nghiệm sao cho viên bi rơi thẳng đứng qua hai cổng quang điện
+B2: Xác định quãng đường rơi s (khoảng cách giữa hai cổng quang) trên thước đo.
+B3: Thả viên bi rơi, ghi lại thời gian t hiển thị trên đồng hồ.
+B4: Tính gia tốc rơi tự do theo ct: g = 2s/t^2.
Chọn chiều dương là chiều bơi lượt đi
a.
Lượt bơi đầu tiên:
Tốc độ trung bình: v1= s1 /t1 = 50 /40 =1,25(m/s)
Vtb1=d1/ t1 =50 / 40 =1,25 (m/s)
b. Lượt bơi về
Tốc độ trung bình : v2= s2/t2 =50 /42 =1,19 (m/s)
Vtb2 = d2 / t2 = -50 / 42 = -1,19 (m/s)
c. Cả quãng đường đi và về:
Tốc độ trung bình: v = (s1 + s2) / (t1 + t2) = 100 / 82 = 1,22 (m/s)
Vtb = d / t = 0 / 82 = 0 (m/s)
Fht= 0.3×8^2×0.5=9.6 N
P vật =0.3×10=3N
chọn chiều + hướng tâm qđ
điểm cao nhất Tmax=9.6-3=6.6 N
đ thấp nhất Tmin =9.6+3=12.6 N
a.
Pxt= m.g =2600.10=26000N
áp suất xe tăng td lên mặt đường:
p1=F1/S1 =26000/1.3=20000(Pa)
b.
Png=450/0.02=22500(Pa)
ss: 22500>20000 -> Png>Pxt (áp suất ng gấp 1.125 as xt)
a.chiếu chiều +
v2= 12m/s
V =(m1×v1-m2×v2 )/(m1+m2)
= (300×10-0.5×12)/300+0.5 =9.96(m/s)
b. chiếu phương ngang.
V=(m1×v1)/(m1+m2)
=300×10/300+0.5 = 9.98m/s.