Ngô Phương Thảo
Giới thiệu về bản thân
-Vẽ biểu đồ Loại biểu đồ thích hợp: Biểu đồ cột (đơn hoặc ghép tùy số liệu cụ thể) là lựa chọn tối ưu nhất để thể hiện quy mô (giá trị tuyệt đối) của GDP qua các năm.
b. Nhận xét sự thay đổi Dựa vào xu hướng chung của kinh tế Trung Quốc giai đoạn này, bạn có thể nhận xét theo các ý chính sau: Xu hướng tổng quát: Quy mô GDP của Trung Quốc tăng trưởng liên tục và rất nhanh trong giai đoạn 2000 - 2010. Tốc độ tăng trưởng: Giai đoạn đầu (2000 - 2005): Tăng trưởng ổn định. Giai đoạn sau (2005 - 2010): Tăng trưởng bứt phá mạnh mẽ, vượt bậc (đây là thời kỳ Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới).
-Nhật Bản duy trì được vị thế cường quốc kinh tế trên thế giới vì:
+ Thành công của công cuộc tái thiết và phát triển kinh tế của chính phủ Nhật Bản.
+ Trong cơ cấu GDP, dịch vụ là ngành có tỉ trọng cao nhất (gần 70%), nông nghiệp có tỉ trọng nhỏ nhất (chỉ khoảng 1%).
+ Nền kinh tế phát triển ở trình độ cao, các ngành kinh tế ứng dụng nhiều thành tựu của khoa học - công nghệ.
+ Tập trung phát triển kinh tế số: rô-bốt, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thực tế - ảo,…
- Sự phát triển của các ngành kinh tế của Nhật Bản:
+ Nông nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ (chỉ khoảng 1%) trong cơ cấu GDP và thu hút khoảng 3% lực lượng lao động (năm 2020);
+ Công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nhật Bản, chiếm khoảng 29% GDP và thu hút khoảng 27% lao động (năm 2020), tạo ra khối lượng hàng hóa xuất khẩu lớn nhất cho đất nước. Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, có nhiều ngành đứng đầu thế giới về kĩ thuật, công nghệ tiên tiến.
1. Đặc điểm dân cư Nhật Bản
-Dân số đông nhưng đang giảm: Nhật Bản từng là một trong những quốc gia đông dân, nhưng hiện nay dân số có xu hướng giảm do tỉ lệ sinh thấp.
-Già hóa dân số nhanh: Đây là một trong những nước có tỉ lệ người già cao nhất thế giới. Tuổi thọ trung bình rất cao.
-Tỉ lệ sinh rất thấp: Số con trung bình của một phụ nữ thấp hơn mức thay thế, dẫn đến thiếu hụt lực lượng lao động trẻ.
*Phân bố dân cư không đều:
-Tập trung đông ở các đô thị ven biển như Tokyo, Osaka
-Vùng núi và nông thôn dân cư thưa thớt
*Trình độ dân trí cao:
-Tỉ lệ biết chữ gần như 100%
-Lao động có tay nghề, kỷ luật cao
-Đô thị hóa cao: Phần lớn dân cư sống ở thành thị
2. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến phát triển kinh tế – xã hội
a. Tác động tích cực
Nguồn lao động chất lượng cao
→ Thúc đẩy các ngành công nghệ cao, công nghiệp hiện đại phát triển mạnh
Ý thức kỷ luật và giáo dục tốt
→ Tăng năng suất lao động, hiệu quả sản xuất
Tuổi thọ cao
→ Thị trường tiêu dùng cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phúc lợi phát triển
b. Tác động tiêu cực
Già hóa dân số
→ Thiếu lao động trẻ
→ Tăng gánh nặng chi phí an sinh xã hội (y tế, lương hưu)
Tỉ lệ sinh thấp
→ Quy mô dân số giảm, thị trường lao động thu hẹp
Áp lực lên kinh tế
→ Tăng chi tiêu công, giảm tốc độ tăng trưởng dài hạn
Chênh lệch vùng miền
→ Nông thôn suy giảm dân số, thiếu lao động
→ Đô thị quá tải (giao thông, nhà ở)
* Đặc điểm
- Miền Tây: có nhiều dãy núi và sơn nguyên cao đồ sộ, như: dãy Hi-ma-lay-a, dãy Thiên Sơn, dãy Côn Luân, sơn nguyên Tây Tạng, xen lẫn là các bồn địa và cao nguyên như: bồn địa Ta-rim, bồn địa Duy Ngô Nhĩ, cao nguyên Hoàng Thổ,... Ở đây còn có nhiều hoang mạc lớn như: Gô-bi, Tác-la Ma-can,... Đất chủ yếu là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc.
- Miền Đông gồm các đồng bằng châu thổ rộng lớn: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam có đất phù sa sông màu mỡ và đồi núi thấp.
* Ảnh hưởng
- Miền Tây có nhiều khó khăn đối với giao thông và sản xuất, chỉ ở một số nơi có điều kiện phát triển rừng và chăn nuôi gia súc
- Miền Đông có nhiều thuận lợi để phát triển các vùng nông nghiệp trù phú
a. Vẽ biểu đồ: Biểu đồ đường hoặc biểu đồ cột sẽ phù hợp để thể hiện sự thay đổi của GDP Nam Phi qua các năm.
b. Nhận xét:Dựa vào bảng số liệu, ta có thể nhận xét như sau:
Xu hướng tăng mạnh ban đầu:Từ năm 2000 đến năm 2010, GDP của Nam Phi tăng nhanh từ 151,7 tỉ USD lên 417,4 tỉ USD (gấp gần 3 lần).
Sự giảm sút sau năm 2010:Từ 2010 đến 2015, GDP giảm từ 417,4 tỉ USD xuống còn 346,7 tỉ USD, có thể do các khó khăn kinh tế hoặc chính trị.
Giai đoạn 2015 - 2020 tiếp tục giảm, GDP còn 338,0 tỉ USD.
Tổng quan:Mặc dù Nam Phi có sự tăng trưởng vượt bậc ở giai đoạn đầu (2000 - 2010), nhưng những năm sau (2010 - 2020) cho thấy dấu hiệu suy giảm.
1. Đặc điểm khí hậu và sông ngòi
*)Khí hậu:
-Miền Đông: Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa. Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh khô. Mưa tập trung vào mùa hạ.
-Miền Tây: Ôn đới lục địa khô hạn, khí hậu núi cao khắc nghiệt, ít mưa, chênh lệch nhiệt độ lớn.
*)Sông ngòi:
-Miền Đông: Dày đặc, hạ lưu các con sông lớn như Trường Giang (Dương Tử), Hoàng Hà, Tây Giang. Nguồn nước dồi dào, đóng vai trò quan trọng trong giao thông, tưới tiêu. -Miền Tây: Sông ngòi ít, chủ yếu là sông ngắn, nội địa, nguồn nước khan hiếm, tập trung ở các vùng núi, cao nguyên.
2. Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
*)Thuận lợi:
-Nông nghiệp: Miền Đông có đồng bằng phù sa màu mỡ, khí hậu gió mùa thuận lợi phát triển cây lương thực, cây công nghiệp và chăn nuôi. Công nghiệp & Thủy điện: Sông ngòi lớn (Trường Giang, Hoàng Hà) cung cấp nước, thủy điện và là tuyến giao thông đường thủy quan trọng, kết nối các vùng.
-Khai khoáng: Miền Tây tuy khắc nghiệt nhưng giàu tài nguyên khoáng sản (dầu mỏ, than, kim loại màu) thuận lợi phát triển công nghiệp khai thác.
*)Khó khăn:
-Thiên tai: Miền Đông hay gặp lũ lụt, bão, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống. Khô hạn: Miền Tây khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước, gây khó khăn cho phát triển sản xuất nông nghiệp và cư trú, giao thông.