Lê Phương Thảo
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lê Phương Thảo
0
0
0
0
0
0
0
2026-04-18 20:07:50
- Phương trình hóa học:
C2H6(g)+72O2(g)→2CO2(g)+3H2O(l)𝐶2𝐻6(𝑔)+72𝑂2(𝑔)→2𝐶𝑂2(𝑔)+3𝐻2𝑂(𝑙) - Các giá trị nhiệt tạo thành chuẩn ( kJ/molkJ/mol):
- Δ𝑓𝐻0298 ( 𝐶2𝐻6 ) = −84 , 70
- Δ𝑓𝐻0298 ( 𝐶𝑂2 ) = −393 , 50 (giá trị chuẩn từ bảng tra cứu hóa học)
- Δ𝑓𝐻0298 ( 𝐻2𝑂 , 𝑙 ) = −285 , 84
- Δ𝑓𝐻0298 ( 𝑂2 ) =0 (nhiệt tạo thành của đơn chất bền bằng 0)
- Tính toán:
ΔrH2980=[2⋅(-393,50)+3⋅(-285,84)]−[1⋅(-84,70)+72⋅0]Δ𝑟𝐻0298=[2⋅(−393,50)+3⋅(−285,84)]−[1⋅(−84,70)+72⋅0] ΔrH2980=[-787,00−857,52]+84,70=-1644,52+84,70=-1559,82kJΔ𝑟𝐻0298=[−787,00−857,52]+84,70=−1644,52+84,70=−𝟏𝟓𝟓𝟗,𝟖𝟐kJ
2026-04-18 20:07:19
Để tính tốc độ trung bình của phản ứng theo tert – butyl chloride ( C4H9Cl𝐶4𝐻9𝐶𝑙), chúng ta áp dụng công thức tính tốc độ phản ứng dựa trên sự thay đổi nồng độ của chất tham gia: v̄=−ΔCΔt=−C2−C1t2−t1𝑣̄=−Δ𝐶Δ𝑡=−𝐶2−𝐶1𝑡2−𝑡1 Trong đó:
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian 4 giây là 0,03 M/s.
- 𝐶1 =0 , 22 M (nồng độ ban đầu).
- 𝐶2 =0 , 10 M (nồng độ sau 4 giây).
- Δ𝑡 =4 s (khoảng thời gian phản ứng).
- Xác định độ biến thiên nồng độ ( ΔCΔ𝐶):
Δ𝐶 =𝐶2 −𝐶1 =0 , 10 −0 , 22 = −0 , 12 M. - Tính tốc độ trung bình ( v̄𝑣̄):
v̄=−-0,124=0,03(M/s)𝑣̄=−−0,124=0,03(M/s)
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian 4 giây là 0,03 M/s.
2026-04-18 20:06:44
a) Phương trình hóa học và xác định các thành phần Phương trình hóa học:
2KMn+7O4+16HCl-1→2KCl+2Mn+2Cl2+5Cl02↑+8H2O2𝐾𝑀𝑛+7𝑂4+16𝐻𝐶𝑙−1→2𝐾𝐶𝑙+2𝑀𝑛+2𝐶𝑙2+5𝐶𝑙02↑+8𝐻2𝑂
2KMn+7O4+16HCl-1→2KCl+2Mn+2Cl2+5Cl02↑+8H2O2𝐾𝑀𝑛+7𝑂4+16𝐻𝐶𝑙−1→2𝐾𝐶𝑙+2𝑀𝑛+2𝐶𝑙2+5𝐶𝑙02↑+8𝐻2𝑂
- Chất khử: HCl𝐻𝐶𝑙 (nguyên tố Cl𝐶𝑙 tăng số oxi hóa từ -1−1 lên 00).
- Chất oxi hóa: KMnO4𝐾𝑀𝑛𝑂4 (nguyên tố Mn𝑀𝑛 giảm số oxi hóa từ +7+7 xuống +2+2).
- Quá trình oxi hóa: 2Cl-1→Cl02+2e2𝐶𝑙−1→𝐶𝑙02+2𝑒
- Quá trình khử: Mn+7+5e→Mn+2𝑀𝑛+7+5𝑒→𝑀𝑛+2
2026-03-01 19:52:06
Năng lượng tối đa mà người bệnh nhận được khi truyền 1 chai 500 mL dung dịch glucose 5% là khoảng 428,24 kJ.
2026-03-01 19:51:31
MnO2+4HCl(đc)t∘MnCl2+Cl2↑+2H2O
𝑀𝑛𝑂2+4𝐻𝐶𝑙(đc)𝑡∘𝑀𝑛𝐶𝑙2+𝐶𝑙2↑+2𝐻2𝑂
2026-03-01 19:50:56
6CO2+6H2O+Năng lng ánh sángDip lcC6H12O6+6O2
6𝐶𝑂2+6𝐻2𝑂+NănglngánhsángDiplc𝐶6𝐻12𝑂6+6𝑂2
2026-03-01 19:49:49
Với nhu cầu 6000kJ/ngày6000kJ/ngày, hộ gia đình sẽ dùng hết bình gas 12 kg trong khoảng 99 - 100 ngày(xấp xỉ hơn 3 tháng). Nếu bạn cần làm tròn theo yêu cầu của giáo viên hoặc đề bài (ví dụ làm tròn đến số nguyên), đáp án sẽ là 100 ngày.
2026-03-01 19:49:18
a) Đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của chất nào? Dựa vào đồ thị, ta thấy đường biểu diễn nồng độ có xu hướng tăng dần theo thời gian, bắt đầu từ giá trị 0mol/L0mol/L tại thời điểm t=0𝑡=0.
v̄=1|n|⋅ΔCΔt𝑣̄=1|𝑛|⋅Δ𝐶Δ𝑡 Trong đó n𝑛 là hệ số tỉ lượng của chất đó trong phương trình hóa học. Đối với chất sản phẩm HBr𝐻𝐵𝑟, hệ số là 2. Biểu thức tính tốc độ trung bình theo HBr𝐻𝐵𝑟 là:
v̄=12⋅ΔCHBrΔt=12⋅C2−C1t2−t1𝑣̄=12⋅Δ𝐶𝐻𝐵𝑟Δ𝑡=12⋅𝐶2−𝐶1𝑡2−𝑡1 Trong đó:
- Trong một phản ứng hóa học:
- Nồng độ của chất phản ứng ( H2,Br2𝐻2,𝐵𝑟2) sẽ giảm dần theo thời gian.
- Nồng độ của sản phẩm ( HBr𝐻𝐵𝑟) sẽ tăng dầntừ 0 cho đến khi phản ứng kết thúc hoặc đạt trạng thái cân bằng.
- Kết luận: Đồ thị này mô tả sự thay đổi nồng độ của sản phẩm HBr𝐻𝐵𝑟.
v̄=1|n|⋅ΔCΔt𝑣̄=1|𝑛|⋅Δ𝐶Δ𝑡 Trong đó n𝑛 là hệ số tỉ lượng của chất đó trong phương trình hóa học. Đối với chất sản phẩm HBr𝐻𝐵𝑟, hệ số là 2. Biểu thức tính tốc độ trung bình theo HBr𝐻𝐵𝑟 là:
v̄=12⋅ΔCHBrΔt=12⋅C2−C1t2−t1𝑣̄=12⋅Δ𝐶𝐻𝐵𝑟Δ𝑡=12⋅𝐶2−𝐶1𝑡2−𝑡1 Trong đó:
- ΔCHBrΔ𝐶𝐻𝐵𝑟 là biến thiên nồng độ của HBr𝐻𝐵𝑟 ( mol/L𝑚𝑜𝑙/𝐿).
- ΔtΔ𝑡 là khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên đó ( s𝑠).
- C1,C2𝐶1,𝐶2 là nồng độ của HBr𝐻𝐵𝑟 tại thời điểm t1𝑡1 và t2𝑡2.
2026-03-01 19:48:16
Hai ví dụ cụ thể về phản ứng oxi hóa - khử là quá trình đốt cháy than (
C+O2t∘CO2𝐶+𝑂2𝑡∘→𝐶𝑂2) và quá trình sắt bị gỉ (
2026-03-01 19:47:29
Vì
ΔH<0Δ𝐻<0, đây là phản ứng tỏa nhiệt. Khi dùng
7,437L7,437Lkhí
O2𝑂2, lượng nhiệt tỏa ra là