Ngô Văn Thành
Giới thiệu về bản thân
So sánh tính tan: NaCl: tan tốt trong nước. AgCl: rất ít tan (gần như không tan, tạo kết tủa trắng). Giải thích tính dẫn điện: Khi tan trong nước, NaCl → Na⁺ + Cl⁻ (phân li hoàn toàn) ⇒ nhiều ion tự do ⇒ dẫn điện tốt. AgCl hầu như không tan ⇒ rất ít phân li ra Ag⁺, Cl⁻ ⇒ hầu như không có ion ⇒ dẫn điện kém. Kết luận: NaCl dẫn điện tốt hơn AgCl vì độ tan lớn → tạo nhiều ion trong dung dịch, còn AgCl không tan → không tạo ion.
1) 2Fe + 3Cl2 -> 2FeCl3
2) Br2 + 2KI -> 2KBr + I2
3) Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2
4) AgNO3 + NaBr -> AgBr + NaNO3
Biểu thức tốc độ trung bình dựa vào hệ số tỉ lượng:
Vtb=-1/2×denta(NOCl)/denta t = 1/2 denta(NO)/denta t = denta(Cl2)/denta t
Giải thích nhanh:
Chất phản ứng (NOCl) có dấu “–” vì nồng độ giảm.
Chia cho hệ số (2, 2, 1) để đảm bảo cùng một tốc độ phản ứng.
Biến thiên ethalpy chuẩn của PƯ là
Đenta rH°298 = { (sản phẩm) - { (chất đầu)
=[2×(-393,5)+3×(-285,84)] - [-84,7 + 0]
= -1559,82 (kj)
Nồng độ của phản ứng là
0,22 - 0,1 = 0,12
Ta có công thức
Tốc độ TB=nồng độ/thời gian
=0,12/4
=0,03M/s
Vậy tốc độ tb của phản ứng là 0,03M/s
a)PTHH
2KMnO4 + 16HCl -> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Chất khử là:HCl
Chất oxi hóa là:KMnO4
Quá trình oxi hóa:
2Cl^-1 -> Cl2^0 + 2e
Quá trình khử là:
Mn^+7 + 5e -> Mn^+2
b)đổi 200ml=0,2l
số mol của NaI là
n=0,2×0,1=0,02mol
PTHH
Cl2 + 2NaI -> 2NaCl + I2
0,01 0,02 (mol)
Từ PT
2KMnO4->5Cl2
->nKMnO4=2/5 ×0,01 =0,004mol
Vậy mKMnO4 = 0,004×158=0,632g
Gọi thể tích hỗn hợp là 10 phần Tỉ lệ thể tích (cũng là tỉ lệ mol): Propan: 3 phần Butan: 7 phần Gọi tổng số mol hỗn hợp là
nC3H8=0,3
a)HBr
b)vtb=1/2 × dentaHBr/denta t
4Fe + 3O2 -> 2Fe2O3
CH4 + 2O2 -> CO2 + 2H2O
Tính khối lượng dung dịch
mdd=D×V=1,1 × 500= 550g Tính khối lượng glucose (dd 5%) Dung dịch 5% nghĩa là 5 g glucose trong 100 g dung dịch.
m glucose =5/100 × 550= 27,5g Tính số mol glucose
MC6H12O6=180g/mol
n=27,5/180=0,1528 Tính năng lượng tỏa ra 1 mol glucose → 2803 kJ
Q=0,1528×2803=428kj