Nguyễn Hải Yến
Giới thiệu về bản thân
a) Ở nơi đông người, không gian kín → khó thở, phải thở nhanh
- Con người hô hấp:
\(O_{2} \rightarrow C O_{2}\) - Trong phòng kín, nhiều người → O₂ giảm, CO₂ tăng.
- CO₂ tích tụ làm giảm nồng độ O₂ trong không khí, gây cảm giác ngột ngạt, thiếu oxy.
- Cơ thể phản xạ bằng cách thở nhanh và sâu hơn để lấy thêm O₂ và thải CO₂.
Nguyên nhân chính: Thiếu O₂ và thừa CO₂ trong không khí kín.
b) Tàn đóm đỏ bùng lên khi cho vào bình oxy nguyên chất
- Sự cháy là phản ứng oxi hóa.
- Oxy là chất duy trì sự cháy.
- Trong không khí chỉ có ~21% O₂, còn trong bình oxy là gần như 100%.
- Khi đưa tàn đóm vào môi trường giàu O₂ → phản ứng cháy xảy ra mạnh hơn, nhanh hơn → tàn đóm bùng cháy sáng.
Vì nồng độ O₂ cao làm tăng tốc độ và cường độ phản ứng cháy.
a) Ở nơi đông người, không gian kín → khó thở, phải thở nhanh
- Con người hô hấp:
\(O_{2} \rightarrow C O_{2}\) - Trong phòng kín, nhiều người → O₂ giảm, CO₂ tăng.
- CO₂ tích tụ làm giảm nồng độ O₂ trong không khí, gây cảm giác ngột ngạt, thiếu oxy.
- Cơ thể phản xạ bằng cách thở nhanh và sâu hơn để lấy thêm O₂ và thải CO₂.
Nguyên nhân chính: Thiếu O₂ và thừa CO₂ trong không khí kín.
b) Tàn đóm đỏ bùng lên khi cho vào bình oxy nguyên chất
- Sự cháy là phản ứng oxi hóa.
- Oxy là chất duy trì sự cháy.
- Trong không khí chỉ có ~21% O₂, còn trong bình oxy là gần như 100%.
- Khi đưa tàn đóm vào môi trường giàu O₂ → phản ứng cháy xảy ra mạnh hơn, nhanh hơn → tàn đóm bùng cháy sáng.
Vì nồng độ O₂ cao làm tăng tốc độ và cường độ phản ứng cháy.
PTHH:
\(\left(\textbf{2Fe} \&\text{nbsp}; + \&\text{nbsp}; \textbf{6H}\right)_{2} \textbf{SO}_{4} \left(\right. đặ c , n \overset{ˊ}{o} n g \left.\right) \rightarrow \textbf{Fe}_{2} \left(\right. \textbf{SO}_{4} \left.\right)_{3} + 3 \textbf{SO}_{2} + 6 \textbf{H}_{2} \textbf{O}\)
Bước 1: Tính số mol SO₂
Ở đktc:
\(n_{S O_{2}} = \frac{3 , 36}{22 , 4} = 0 , 15 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Theo PTHH:
3 mol SO₂ ↔ 2 mol Fe\(n_{F e} = \frac{2}{3} \times 0 , 15 = 0 , 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
a) Tính khối lượng Fe
\(m_{F e} = 0 , 1 \times 56 = \textbf{5},\textbf{6} \&\text{nbsp}; \textbf{gam}\)
b) Tính khối lượng muối
Theo PTHH:
2 mol Fe → 1 mol Fe₂(SO₄)₃
\(n_{F e_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3}} = 0 , 05 \&\text{nbsp};\text{mol}\) \(M_{F e_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3}} = 400\) \(m_{m u \overset{ˊ}{\hat{o}} i} = 0 , 05 \times 400 = \textbf{20} \&\text{nbsp}; \textbf{gam}\)
PTHH:
\(\left(\textbf{2Fe} \&\text{nbsp}; + \&\text{nbsp}; \textbf{6H}\right)_{2} \textbf{SO}_{4} \left(\right. đặ c , n \overset{ˊ}{o} n g \left.\right) \rightarrow \textbf{Fe}_{2} \left(\right. \textbf{SO}_{4} \left.\right)_{3} + 3 \textbf{SO}_{2} + 6 \textbf{H}_{2} \textbf{O}\)
Bước 1: Tính số mol SO₂
Ở đktc:
\(n_{S O_{2}} = \frac{3 , 36}{22 , 4} = 0 , 15 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Theo PTHH:
3 mol SO₂ ↔ 2 mol Fe\(n_{F e} = \frac{2}{3} \times 0 , 15 = 0 , 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
a) Tính khối lượng Fe
\(m_{F e} = 0 , 1 \times 56 = \textbf{5},\textbf{6} \&\text{nbsp}; \textbf{gam}\)
b) Tính khối lượng muối
Theo PTHH:
2 mol Fe → 1 mol Fe₂(SO₄)₃
\(n_{F e_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3}} = 0 , 05 \&\text{nbsp};\text{mol}\) \(M_{F e_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3}} = 400\) \(m_{m u \overset{ˊ}{\hat{o}} i} = 0 , 05 \times 400 = \textbf{20} \&\text{nbsp}; \textbf{gam}\)