đặng Minh Hương
Giới thiệu về bản thân
San hô → Ốc → Cá → Rắn → Chim → Chồn
Bài 1: Tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố
a) 852 và 192
852 = 2² × 3 × 71
192 = 2⁶ × 3
ƯCLN(852, 192) = 2² × 3 = 12
b) 900; 420 và 240
900 = 2² × 3² × 5²
420 = 2² × 3 × 5 × 7
240 = 2⁴ × 3 × 5
ƯCLN(900, 420, 240) = 2² × 3 × 5 = 60
Bài 2: Cho a = 40; b = 75; c = 105
a) Tìm ƯCLN(a, b, c)
40 = 2³ × 5
75 = 3 × 5²
105 = 3 × 5 × 7
ƯCLN(40, 75, 105) = 5 = 5
b) Tìm BCNN(a, b, c)
BCNN(40, 75, 105) = 2³ × 3 × 5² × 7 = 4200
Bài 3: Cho a = 45; b = 204; c = 126
45 = 3² × 5
204 = 2² × 3 × 17
126 = 2 × 3² × 7
a) ƯCLN(a, b, c)
ƯCLN(45, 204, 126) = 3 = 3
b) BCNN(a, b, c)
BCNN(45, 204, 126) = 2² × 3² × 5 × 7 × 17 = 21420
Bài 4
a) ƯCLN(16, 24) và ƯC(16, 24)
16 = 2⁴
24 = 2³ × 3
ƯCLN(16, 24) = 2³ = 8
ƯC(16, 24) = {1, 2, 4, 8}
b) BCNN(84, 108) và BC(84, 108)
84 = 2² × 3 × 7
108 = 2² × 3³
BCNN(84, 108) = 2² × 3³ × 7 = 756
BC(84,108) = {756; 1512; 2268; …}
Bài 5: Tìm số tự nhiên x mà
- 112 chia hết cho x
- 140 chia hết cho x
- 10 < x < 20
Ta có:
ƯCLN(112, 140) = 28
Ước của 28: 1; 2; 4; 7; 14; 28
Trong khoảng 10 < x < 20 ⇒ x = 14
Bài 6: Tìm số tự nhiên a mà
- 144 chia hết cho a
- 192 chia hết cho a
- a > 20
ƯCLN(144, 192) = 48
Ước của 48 lớn hơn 20 là: 24; 48
Bài 7
Tìm số tự nhiên x, biết rằng:
x chia hết cho 12; 21; 28 và 150 < x < 300.
Ta có:
12 = 2² × 3
21 = 3 × 7
28 = 2² × 7
BCNN(12, 21, 28) = 2² × 3 × 7 = 84
Các bội của 84 trong (150; 300):
84 × 2 = 168
84 × 3 = 252
👉 x = 168; 252
Bài 8
Tìm số tự nhiên a, biết rằng:
a chia hết cho 30; 45 và a < 500.
30 = 2 × 3 × 5
45 = 3² × 5
BCNN(30, 45) = 2 × 3² × 5 = 90
Các bội của 90 nhỏ hơn 500:
👉 a = 90; 180; 270; 360; 450
Bài 9
a) Tìm số tự nhiên a lớn nhất, biết rằng 420 chia hết cho a và 700 chia hết cho a.
ƯCLN(420, 700):
420 = 2² × 3 × 5 × 7
700 = 2² × 5² × 7
ƯCLN = 2² × 5 × 7 = 140
👉 a = 140
b) Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0, biết rằng a chia hết cho 15 và 18.
BCNN(15, 18):
15 = 3 × 5
18 = 2 × 3²
BCNN = 2 × 3² × 5 = 90
👉 a = 90
Bài 10
Tìm số học sinh khối 6 của 1 trường, biết rằng đó là số nhỏ nhất (khác 0) chia hết cho 36 và 90.
36 = 2² × 3²
90 = 2 × 3² × 5
BCNN(36, 90) = 2² × 3² × 5 = 180
👉 Số học sinh là 180
Bài 11
Tìm số học sinh của 1 trường, biết rằng:
- từ 700 đến 800
- chia hết cho 8; 18; 30
8 = 2³
18 = 2 × 3²
30 = 2 × 3 × 5
BCNN(8, 18, 30) = 2³ × 3² × 5 = 360
Các bội của 360 trong [700; 800]:
360 × 2 = 720
👉 Số học sinh là 720
Bài 12
An trực nhật 10 ngày/lần, Bách trực nhật 12 ngày/lần.
Lần đầu cùng trực nhật là hôm nay. Hỏi ít nhất bao nhiêu ngày thì lại cùng trực nhật?
BCNN(10, 12):
10 = 2 × 5
12 = 2² × 3
BCNN = 2² × 3 × 5 = 60
👉 Sau 60 ngày hai bạn lại cùng trực nhật.
Bài 13
Hai đội công nhân trồng cùng một số cây.
- Đội 1: mỗi người trồng 8 cây
- Đội 2: mỗi người trồng 9 cây
Biết số cây trong khoảng 100 đến 200.
BCNN(8, 9) = 72
Các bội của 72 trong (100; 200):
72 × 2 = 144
👉 Số cây là 144
Bài 14
Một số sách xếp thành từng bó 10; 12 hoặc 15 quyển đều vừa đủ.
Biết số sách từ 100 đến 150.
BCNN(10, 12, 15):
10 = 2 × 5
12 = 2² × 3
15 = 3 × 5
BCNN = 2² × 3 × 5 = 60
Các bội của 60 trong [100; 150]:
👉 120
Mik làm chừng đó thui còn lại bẠN LÀM TIẾP NHA