Nguyễn Thành Đạt
Giới thiệu về bản thân
1. Vị trí và điều kiện xảy ra Pha sáng: Vị trí: Xảy ra ở màng thylakoid của lục lạp. Điều kiện: Bắt buộc phải có ánh sáng trực tiếp. Pha tối: Vị trí: Xảy ra ở chất nền (stroma) của lục lạp. Điều kiện: Không cần ánh sáng trực tiếp (nhưng phụ thuộc vào sản phẩm của pha sáng chuyển sang). 2. Nguyên liệu và năng lượng Pha sáng: Nguyên liệu: H_2O, NADP^+, ADP, P_i. Năng lượng: Sử dụng quang năng (năng lượng từ ánh sáng mặt trời). Pha tối: Nguyên liệu: CO_2, ATP, NADPH. Năng lượng: Sử dụng hóa năng từ ATP và NADPH do pha sáng cung cấp. 3. Sản phẩm tạo ra Pha sáng: Tạo ra O_2 (giải phóng ra môi trường), ATP và NADPH. Pha tối: Tạo ra hợp chất hữu cơ (đường tinh bột C_6H_{12}O_6), NADP^+, ADP và P_i. 4. Vai trò trong chuyển hóa năng lượng Pha sáng: Chuyển hóa quang năng (năng lượng ánh sáng) thành hóa năng tích lũy trong các liên kết hóa học của ATP và NADPH. Pha tối: Chuyển hóa hóa năng trong ATP và NADPH thành hóa năng bền vững, tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (đường).
A = T = 1000 nucleotide G = C = 1500 nucleotide
1. Gọi tên các thành phần của tế bào nhân sơ: [1] Roi (tiên mao) [2] Lông nhung (pili) [3] Vỏ nhầy (bao vỏ) [4] Thành tế bào [5] Tế bào chất [6] Vùng nhân (chứa phân tử DNA vùng nhân) 2. Ưu thế của kích thích nhỏ đối với tế bào nhân sơ: Kích thước nhỏ đem lại cho tế bào nhân sơ những ưu thế lớn sau: Tỉ lệ S/V (diện tích bề mặt trên thể tích) lớn: Giúp tế bào tăng cường tốc độ trao đổi chất với môi trường xung quanh (hấp thụ chất dinh dưỡng và đào thải chất cặn bã diễn ra rất nhanh). Tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng nhanh: Do khoảng cách vận chuyển các chất trong tế bào ngắn, các quá trình sinh hóa diễn ra nhanh chóng. Sinh trưởng và sinh sản nhanh: Tế bào có khả năng phân chia nhanh chóng, giúp số lượng quần thể tăng lên một cách đột biến trong thời gian ngắn, dễ dàng thích nghi và chiếm lĩnh môi trường sống.
Cung cấp đầy đủ và cân đối chất dinh dưỡng: Không có một loại thực phẩm nào chứa đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Việc ăn nhiều món và thay đổi món liên tục giúp bổ sung qua lại các nhóm chất (carbohydrate, protein, lipid, vitamin và khoáng chất), tránh nguy cơ thiếu hụt hay dư thừa một chất cụ thể. Kích thích vị giác và hệ tiêu hóa: Thay đổi thực đơn giúp tránh cảm giác nhàm chán, tạo cảm giác ngon miệng. Từ đó kích thích các tuyến tiêu hóa tiết enzyme tốt hơn, tăng cường khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cơ thể. Hạn chế tích tụ độc tố: Ăn liên tục một loại thực phẩm trong thời gian dài dễ khiến cơ thể tích tụ các chất độc hại (như thuốc bảo vệ thực vật, chất bảo quản hoặc kim loại nặng đặc trưng có trong loại thực phẩm đó). Thay đổi món ăn giúp giảm thiểu rủi ro này.
So sánh mRNA, tRNA, rRNA Giống nhau Đều là RNA, cấu tạo từ 1 chuỗi polynucleotide. Đơn phân gồm 4 loại nucleotide: A, U, G, C. Các nucleotide liên kết bằng liên kết cộng hóa trị. Đều tham gia tổng hợp protein. Khác nhau mRNA: Mạch thẳng, làm khuôn truyền thông tin di truyền để tổng hợp protein. tRNA: Có cấu trúc ba thùy, vận chuyển amino acid đến ribosome. rRNA: Có nhiều vùng xoắn kép, là thành phần chủ yếu cấu tạo ribosome.
676767676767676767676767676767676767676767676767676767676767
676767676767676767676767676667676767676767676767676766665666
676767676767
67676767
676767676767