Nguyễn Bảo Long

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Bảo Long
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Quang hợp ở thực vật \(C_{3}\) gồm hai pha có mối quan hệ chặt chẽ nhưng khác nhau rõ rệt về cơ chế. Pha sáng diễn ra tại màng thylakoid của lục lạp và bắt buộc phải có ánh sáng trực tiếp. Trong pha này, cây sử dụng nước, \(ADP\), \(P_{i}\) và \(NADP^{+}\) cùng năng lượng ánh sáng mặt trời để thực hiện quá trình quang phân ly nước và phosphoryl hóa. Sản phẩm tạo ra gồm có khí \(O_{2}\) giải phóng ra môi trường, cùng với \(ATP\) và \(NADPH\). Vai trò cốt lõi của pha sáng là chuyển hóa quang năng thành hóa năng tích lũy trong các hợp chất năng lượng cao này. Ngược lại, pha tối (chu trình Calvin) diễn ra tại chất nền (stroma) của lục lạp và không cần ánh sáng trực tiếp. Nguyên liệu đầu vào của pha tối là khí \(CO_{2}\) từ khí quyển, kết hợp với dòng năng lượng \(ATP\) và \(NADPH\) do pha sáng truyền sang. Kết thúc chu trình, pha tối tạo ra carbohydrate (hợp chất hữu cơ như glucose) để nuôi cây, đồng thời trả lại \(ADP\), \(P_{i}\) và \(NADP^{+}\) về cho pha sáng tái sử dụng. Vai trò của pha tối chính là chuyển hóa hóa năng trong \(ATP\) và \(NADPH\) thành hóa năng bền vững tích lũy trong các liên kết của hợp chất hữu cơ.
Câu 1: Gọi tên các thành phần của tế bào nhân sơ Dựa vào sơ đồ cấu tạo, các thành phần được chú thích từ 1 đến 6 bao gồm:
  • 1: Roi (tiên mao) - Giúp tế bào di chuyển.
  • 2: Lông (nhung mao) - Giúp tế bào bám dính.
  • 3: Vỏ nhầy (bao hoạt dịch) - Bảo vệ tế bào.
  • 4: Thành tế bào - Quy định hình dạng tế bào.
  • 5: Màng sinh chất - Trao đổi chất với môi trường.
  • 6: Vùng nhân (chứa ADN) - Mang thông tin di truyền.
Câu 2: Ưu thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ Kích thước nhỏ đem lại cho tế bào nhân sơ những ưu thế sinh học lớn sau:
  • Tỉ lệ S/V lớn: Diện tích bề mặt (\(S\)) trên thể tích (\(V\)) rất lớn.
  • Hấp thu nhanh: Tăng tốc độ trao đổi chất với môi trường.
  • Chuyển hóa nhanh: Quá trình tổng hợp và phân giải chất diễn ra nhanh chóng.
  • Sinh trưởng nhanh: Tế bào phát triển và đạt kích thước tối đa ngắn.
  • Sinh sản nhanh: Tốc độ phân chia tế bào cực kỳ nhanh chóng.
  • Thích ứng cao: Dễ dàng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

Các nhà dinh dưỡng học đưa ra lời khuyên nên thường xuyên thay đổi món ăn giữa các bữa và trong một bữa nên ăn nhiều món vì mỗi loại thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng khác nhau với tỉ lệ khác nhau. Việc ăn đa dạng món giúp cơ thể được cung cấp đầy đủ và cân đối các chất cần thiết như prôtêin, lipit, gluxit, vitamin và muối khoáng, từ đó đảm bảo sức khỏe và tránh thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng

mRNA, tRNA và rRNA đều là các loại ARN, được cấu tạo từ các nuclêôtit A, U, G, X(C) và phần lớn tồn tại ở dạng mạch đơn. Tuy nhiên, chúng khác nhau về cấu tạo và chức năng. mRNA (ARN thông tin) có cấu tạo mạch đơn dạng thẳng, mang thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm để làm khuôn tổng hợp prôtêin. tRNA (ARN vận chuyển) là mạch đơn ngắn, cuộn lại tạo dạng lá chẻ ba, có bộ ba đối mã giúp vận chuyển axit amin đến ribôxôm và nhận biết bộ ba trên mRNA. rRNA (ARN ribôxôm) có mạch đơn dài, cuộn xoắn phức tạp, kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm và tham gia quá trình tổng hợp prôtêin