Nguyễn Thùy Nhi

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thùy Nhi
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Đặc điểm nhận diện là các cặp câu xen kẽ nhau một câu 6 tiếng (lục) và 1 câu 8 tiếng bát gieo vần ở tiếng thứ 6 của câu lục với tiếng thứ 6 của câu bát và tiếng thứ 8 của câu bát với tiếng thứ 6 của câu lục tiếp theo   

Đoạn trích "Kiều gặp Từ Hải" trong Truyện Kiều của Nguyễn Du là một mẫu mực về nghệ thuật miêu tả nhân vật và tình huống. Nghệ thuật khắc họa nhân vật Từ Hải qua ngôn ngữ đối thoại sinh động, giàu sắc thái, thể hiện sự hào sảng, phóng khoáng và trọng tình nghĩa của một anh hùng. Nguyễn Du sử dụng thể thơ lục bát truyền thống, ngôn ngữ giản dị nhưng giàu hình ảnh, tạo nên sự uyển chuyển và tự nhiên trong lời đối thoại. Cách miêu tả tâm lý tinh tế, đặc sắc, thể hiện tài năng bậc thầy của Nguyễn Du trong nghệ thuật tự sự kết hợp trữ tình. Đặc sắc nghệ thuật của văn bản trên ngôn ngữ đối thoại_: Sinh động, giàu sắc thái, khắc họa rõ nét tính cách hai nhân vật. Thể thơ lục bát uyển chuyển, ngôn ngữ giản dị, giàu tính dân gian. Miêu tả tâm lý Tinh tế, đặc sắc, thể hiện tài năng của Nguyễn Du. Đoạn trích thể hiện rõ tài năng của Nguyễn Du trong việc xây dựng nhân vật và tình huống, góp phần làm nên giá trị nghệ thuật của Truyện     thương nhưng lòng tốt cũng cần đôi phần sắc sảo, nếu không chẳng khác nào con   

* Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình   

"Lòng tốt của con người có thể chữa lành các vết thương nhưng lòng tốt cũng cần đôi phần sắc sảo, nếu không chẳng khác nào con số không tròn trĩnh": Lòng tốt là một phẩm chất quý giá của con người, có khả năng chữa lành các vết thương và mang lại hy vọng. Tuy nhiên, lòng tốt cần phải đi kèm với sự sắc sảo, nếu không, nó có thể trở nên vô nghĩa. Lòng tốt có thể chữa lành các vết thương bởi vì nó giúp con người đối diện và vượt qua nghịch cảnh, tạo cho họ niềm tin vào cuộc sống và hi vọng vào tương lai. Lòng tốt cũng có thể cảm hóa cái xấu, cái ác, là sợi dây gắn kết, khiến cho mối quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp hơn, góp phần xây dựng xã hội nhân ái, văn minh. Tuy nhiên, lòng tốt cần phải đi kèm với sự sắc sảo, tỉnh táo. Nếu không, lòng tốt có thể bị lợi dụng, trở thành con dao hai lưỡi, giúp người nhưng cũng có thể hại người. Lòng tốt cần phải được thể hiện một cách khôn ngoan, đúng lúc, đúng cách, và đúng đối tượng. Để phát huy giá trị của lòng tốt, chúng ta cần phải có sự chuẩn bị kĩ lưỡng về kiến thức, kĩ năng sống, và biết cách từ chối khi cần thiết. Lòng tốt không phải là đáp ứng vô điều kiện mọi yêu cầu, mà là sự giúp đỡ có ý nghĩa, có giá trị. ¹ ² ³ Tóm lại, lòng tốt là một phẩm chất quý giá của con người, nhưng nó cần phải đi kèm với sự sắc sảo, tỉnh táo. Chỉ khi đó, lòng tốt mới thực sự trở thành một nguồn sức mạnh, giúp chúng ta xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận Xác định được các ý chính của bài viết. Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận: * Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề. * Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận: Giải thích ý kiến: + “Lòng tốt” là sự yêu thương, quan tâm, chia sẻ vật chất hoặc tinh thần đối với những người xung quanh. + “Chữa lành các vết thương” là xoa dịu, hàn gắn những nỗi đau về tinh thần (như mất mát, tổn thương, thất vọng,...) và cả thể xác (bệnh tật, thương tật,....). + “Sắc sảo” ở đây không chỉ sự thông minh, lanh lợi mà còn là sự tỉnh táo, sáng suốt, biết phân biệt đúng sai, phải trái, biết cách thể hiện lòng tốt một cách hiệu quả và phù hợp. + “Con số không tròn trĩnh” là sự vô nghĩa, không có giá trị, thậm chí còn gây hại. => Tóm lại, ý kiến đề bài đưa ra có ý nghĩa khẳng định lòng tốt là một đức tính quý báu, nhưng nó cần được thể hiện một cách khôn ngoan, có suy xét, nếu không sẽ trở nên vô ích, thậm chí phản tác dụng. Vai trò của lòng tốt:

+ Chữa lành các vết thương, xoa dịu, hàn gắn những nỗi đau về tâm hồn của con người. + Lòng tốt mang lại sự ấm áp, niềm tin và hy vọng cho con người, giúp họ vượt qua khó khăn, nghịch cảnh. + Lòng tốt tạo nên những mối quan hệ tốt đẹp, xây dựng một xã hội văn minh, nhân ái. (Ví dụ: Những hoạt động thiện nguyện, giúp đỡ người gặp khó khăn,...) Bàn luận về sự cần thiết của tính “sắc sảo" trong lòng tốt: + Lòng tốt mà không có sự suy xét có thể bị lợi dụng, trở thành công cụ cho kẻ xấu. + Lòng tốt được thể hiện không đúng cách có thể gây ra những hậu quả không mong muốn. (Ví dụ: Giúp đỡ người lười biếng bằng cách làm hết việc cho họ,...) + “Sắc sảo” giúp chúng ta nhận diện đúng đối tượng cần giúp đỡ, lựa chọn cách thức giúp đỡ phù hợp, hiệu quả. => Lòng tốt và sắc sảo là hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: Lòng tốt là gốc rễ, sắc sảo là phương tiện. Hai yếu tố này bổ sung cho nhau tạo nên một lòng tốt trọn vẹn. Giải pháp: + Phê phán những hành vi lợi dụng lòng tốt của người

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.khác.

Giải pháp: + Phê phán những hành vi lợi dụng lòng tốt của người khác. + Có tinh thần hoài nghi tích cực để không rơi vào bẫy của những kẻ lợi dụng. * Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân. d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. đ. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1. Thể thơ: Lục bát. Câu 2. Hai nhân vật Từ Hải và Thúy Kiều gặp nhau ở lầu xanh. Câu 3. Nhận xét về ngôn ngữ nói của nhân vật Thúy Kiều qua bốn câu thơ: Dịu dàng, từ tốn; sử dụng điển cố, điển tích; vận dụng lối nói ẩn dụ, bóng gió để gởi gắm tâm tư, tình cảm của bản thân. Câu 4. Nhận xét về nhân vật Từ Hải qua đoạn trích: * Gợi ý trả lời: + Ngoại hình: Oai phong lẫm liệt, đúng hình mẫu một anh hùng. + Ngôn ngữ: Nhẹ nhàng, từ tốn, hào sảng, phóng khoáng. + Hành động: Tôn trọng Kiều (“thiếp danh đưa đến lầu hồng"), xem Kiều như người tri kỉ, cứu Kiều ra khỏi lầu xanh, cùng Kiều “Phỉ nguyền sánh phượng, đẹp duyên cưỡi rồng." => Hành động nhanh chóng, dứt khoát

câu 5:Tình cảm/cảm xúc của bản thân: + Ngưỡng mộ đối với Từ Hải. + Trân trọng đối với Thúy Kiều. + Vui mừng với kết thúc viên mãn,... Lí giải: Học sinh lí giải ngắn gọn, phù hợp, thể hiện được quan điểm cá nhân.