Nguyễn Lê Thu Ngân
Giới thiệu về bản thân
Ngay từ những câu đầu, tác giả đã chỉ ra những trạng thái đối lập: "có cánh rừng chết vẫn xanh trong tôi / có con người sống mà như qua đời". Đó là sự tồn tại của những giá trị tinh thần vĩnh cửu đối nghịch với sự tồn tại vô nghĩa của thể xác. Sự "sống" và "chết" không chỉ được đo bằng hơi thở mà bằng cảm xúc và tâm hồn. Tiếp sau đó là hàng loạt những hoán đổi đầy cay đắng: câu trả lời biến thành câu hỏi, ngoại tình trở thành tiệc cưới, có cha mẹ mà con trẻ vẫn mồ côi. Những hình ảnh này phản chiếu một thực tại đảo điên, nơi các giá trị đạo đức và niềm tin bị xáo trộn. Nhà thơ còn đưa ra những hình ảnh mang tính biểu tượng cao: "ông trăng tròn nào phải mâm xôi / có cả đất trời mà không nhà cửa". Đây là lời cảnh tỉnh về việc nhìn nhận thực tế: không phải cái gì tròn trịa cũng là no đủ, và con người dù sở hữu cả không gian rộng lớn nhưng đôi khi lại cô đơn, không có một bến đỗ bình yên cho tâm hồn. Bài thơ khép lại bằng quy luật tất yếu của tự nhiên và nhân sinh: có vui - buồn, sướng - khổ, khóc - cười. Đặc biệt, câu kết: "có cái chớp mắt đã nghìn năm trôi" gợi lên sự ngắn ngủi của đời người trước dòng chảy vĩnh hằng của thời gian, nhắc nhở chúng ta phải trân trọng từng khoảnh khắc hiện tại. Về nghệ thuật, tác phẩm sử dụng hình thức độc đáo để tạo sức gợi.
Tên bài thơ là "Đồng dao" nhưng lại dành cho "người lớn". Điệu thức đồng dao với nhịp điệu dồn dập, lặp cấu trúc "có... mà..." tạo nên một tiết tấu quen thuộc, dễ nhớ nhưng nội dung bên trong lại chứa đựng những suy ngẫm nặng nề, chiêm nghiệm. Sự tương phản này tạo nên một sức hút kỳ lạ, khiến người đọc phải dừng lại suy ngẫm sau mỗi dòng thơ. Cách sử dụng hình ảnh ẩn dụ (cánh rừng chết, ông trăng, con thuyền...) rất giàu sức biểu đạt, vừa gần gũi vừa mang tầm vóc triết học. Ngôn ngữ thơ giản dị nhưng sắc sảo, đi thẳng vào những góc khuất của tâm hồn. Tổng kết lại, "Đồng dao cho người lớn" không chỉ là tiếng hát về những nghịch lý cuộc đời mà còn là lời nhắc nhở con người hãy sống thật, sống sâu sắc giữa một thế giới đầy biến động. Bài thơ khẳng định tài năng của Nguyễn Trọng Tạo trong việc sử dụng những chất liệu truyền thống để nói lên những vấn đề hiện đại, tạo nên một giá trị nhân văn bền vững trong lòng độc giả.
Câu 1.
Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thuyết minh (văn bản thông tin).
Câu 2.
Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là: Vạn Lý Trường Thành.
Câu 3.
Những dữ liệu tác giả đưa ra là dữ liệu thứ cấp (được lấy từ các nguồn khác).
Ví dụ:
- “Theo UNESCO, gần một phần ba công trình này đã biến mất.”
- Hoặc: “Theo Daily Mail, tổng chiều dài của Vạn Lý Trường Thành là 21.196,18 km.”
Câu 4.
Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh Vạn Lý Trường Thành trong văn bản.
Tác dụng:
- Giúp người đọc hình dung rõ hơn về công trình.
- Làm cho văn bản sinh động, trực quan và tăng tính thuyết phục.
Câu 5.
Văn bản gợi cho em suy nghĩ:
- Vạn Lý Trường Thành là công trình kiến trúc vĩ đại của nhân loại, có giá trị lịch sử và văn hóa rất lớn.
- Qua đó cần trân trọng, bảo vệ và giữ gìn các di sản văn hóa thế giới.
câu1:
Trong bài thơ “Những người đàn bà gánh nước sông” của Nguyễn Quang Thiều, hình ảnh người phụ nữ hiện lên với cuộc sống lam lũ, vất vả. Những chi tiết như “ngón chân xương xẩu”, “bối tóc vỡ xối”, “lưng áo mềm và ướt” đã khắc họa rõ sự nhọc nhằn của họ trong công việc gánh nước mỗi ngày. Họ âm thầm lao động, chịu đựng gian khó để nuôi sống gia đình. Qua nhiều năm tháng, hình ảnh ấy vẫn lặp lại, từ mẹ đến con gái, như một vòng quay của cuộc đời. Qua đó, tác giả bày tỏ sự cảm thương, trân trọng đối với những người phụ nữ nghèo khó nhưng giàu đức hi sinh.
câu2:
Câu 1. Xác định thể thơ
→ Thể thơ tự do (số chữ mỗi dòng không đều, không theo quy luật vần nhịp cố định).
Câu 2. Những phương thức biểu đạt được sử dụng
Các phương thức biểu đạt trong bài thơ:
- Biểu cảm (bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ của tác giả).
- Miêu tả (miêu tả hình ảnh người phụ nữ gánh nước, cảnh sông nước, con người).
- Tự sự (kể lại sự quan sát qua nhiều năm).
Câu 3. Tác dụng của việc lặp lại câu thơ
“Đã năm năm, mười lăm năm, ba mươi lăm năm và nửa đời tôi thấy”
Tác dụng:
- Nhấn mạnh thời gian dài đằng đẵng, nhiều năm trôi qua.
- Thể hiện sự gắn bó và quan sát lâu dài của tác giả với cuộc sống nơi bến sông.
- Làm nổi bật sự lặp lại, vất vả, nhọc nhằn của cuộc sống người dân, đặc biệt là người phụ nữ.
Câu 4. Đề tài và chủ đề của bài thơ
Đề tài:
→ Cuộc sống của những người dân ven sông, đặc biệt là những người phụ nữ gánh nước sông.
Chủ đề:
→ Bài thơ thể hiện sự cảm thương và suy ngẫm của tác giả về cuộc sống lam lũ, vất vả của người dân, đồng thời nói lên vòng lặp cuộc đời qua nhiều thế hệ.
Câu 5. Bài thơ gợi cho em những suy nghĩ gì?
Bài thơ gợi cho em suy nghĩ về cuộc sống vất vả của người lao động nghèo, đặc biệt là người phụ nữ. Họ phải làm việc nặng nhọc suốt nhiều năm nhưng vẫn âm thầm chịu đựng. Qua đó, ta càng trân trọng sự hi sinh của họ và biết yêu thương, chia sẻ với những người lao động trong cuộc sống.
Câu1:
Thể thơ:tự do
Xác định dấu hiệu nhận biết: số chữ trong mỗi dòng thơ kh bằng nhau
Câu1:
Trong dòng chảy cuồn cuộn của thời đại toàn cầu hóa, việc gìn giữ bản sắc quê hương trở thành một sứ mệnh thiêng liêng và cấp thiết đối với thế hệ trẻ. Bản sắc không chỉ là phong tục, tiếng nói hay những giá trị văn hóa cổ truyền mà còn là "tấm thẻ căn cước" giúp chúng ta khẳng định mình là ai giữa cộng đồng quốc tế. Đối với người trẻ, giữ gìn bản sắc quê hương giúp ta có một điểm tựa tinh thần vững chãi, nuôi dưỡng tâm hồn khỏi sự lạc lõng và hòa tan trước những tác động văn hóa ngoại lai. Hơn nữa, hiểu và trân trọng nguồn cội là động lực để thế hệ trẻ cống hiến, xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp dựa trên những giá trị bền vững của cha ông. Tuy nhiên, giữ gìn không có nghĩa là bảo thủ, mà là sự tiếp nối có chọn lọc, biết dùng sức sáng tạo của tuổi trẻ để lan tỏa nét đẹp quê hương ra thế giới. Tóm lại, bản sắc chính là linh hồn của dân tộc, và người trẻ phải là những người thắp lửa, giữ cho ngọn lửa ấy luôn rạng ngời
Câu2:
câu1
Thể thơ:tự do
Cau2:
- Những mái nhà hình mắt lưới: Biểu tượng cho sự gắn kết chặt chẽ giữa đời sống sinh hoạt và nghề chài lưới.
- Những cánh buồm quê: Biểu tượng cho khát vọng vươn khơi, tâm hồn và sức sống của người dân làng biển.
- Khoang thuyền ước vọng: Tượng trưng cho thành quả lao động và những mong cầu về một cuộc sống no ấm.
Câu3:
- Về nội dung: Hình ảnh khắc họa sự hy sinh, nỗi lo âu và sự chờ đợi mòn mỏi của người phụ nữ hậu phương. "Bạc đầu" không chỉ là dấu hiệu của tuổi tác mà còn là sự tàn phá của thời gian và nỗi nhọc nhằn khi chồng con lênh đênh trên sóng nước.
- Về cảm xúc: Thể hiện lòng biết ơn, sự thấu hiểu và niềm xúc động sâu sắc của tác giả trước những gian khổ của người thân.
- Về chủ đề: Góp phần làm nổi bật chủ đề về vẻ đẹp tâm hồn con người vùng biển: kiên cường, nhẫn nại và giàu tình yêu thương; đồng thời tô đậm sự khắc nghiệt của nghề biển.
Câu4:
- Cuộc sống: Cho thấy sự gắn kết máu thịt, không thể tách rời giữa người dân và nghề chài lưới; cuộc sống của họ bao đời nay đều xoay quanh biển cả.
- Truyền thống: Chữ "trăm năm" khẳng định bề dày lịch sử, sự nối tiếp qua nhiều thế hệ, tạo nên một bản sắc văn hóa làng chài bền vững và gắn kết cộng đồng chặt chẽ.
Câu5:
Câu1;
Ý thức bảo vệ chủ quyền đất nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với thế hệ trẻ ngày nay. Chủ quyền quốc gia là thiêng liêng, gắn liền với sự tồn tại và phát triển của dân tộc. Vì vậy, mỗi người trẻ cần nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong việc giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc. Ý thức đó trước hết được thể hiện qua tình yêu quê hương, niềm tự hào dân tộc và sự tôn trọng lịch sử của đất nước. Bên cạnh đó, thế hệ trẻ cần không ngừng học tập, rèn luyện bản thân để góp phần xây dựng đất nước ngày càng phát triển. Ngoài ra, thanh niên cũng cần có thái độ đúng đắn trước các vấn đề liên quan đến chủ quyền lãnh thổ, đặc biệt là chủ quyền biển đảo. Mỗi hành động nhỏ như tìm hiểu lịch sử, lan tỏa thông tin đúng đắn hay bảo vệ hình ảnh đất nước cũng là cách thể hiện tinh thần trách nhiệm với Tổ quốc. Trong bối cảnh đất nước đang hội nhập và phát triển, thế hệ trẻ chính là lực lượng quan trọng góp phần bảo vệ và gìn giữ chủ quyền quốc gia. Vì vậy, mỗi người trẻ cần nâng cao ý thức và trách nhiệm của mình đối với đất nước.
Câu2:
c1
thể tho:tự do
c2
"sóng dữ biển hoàng sa"
"bám biển"
"giữ biển"
"máu ngư dân trên sóng"
"bài ca giữ nước"
- Biện pháp tu từ: So sánh.
- Hình ảnh so sánh: “Mẹ Tổ quốc vẫn luôn ở bên ta / Như máu ấm trong màu cờ nước Việt”.
Cau3
Tác dụng:
- Làm nổi bật hình ảnh Tổ quốc luôn thiêng liêng, gần gũi và gắn bó với mỗi con người.
- Gợi cảm xúc thiêng liêng, sâu sắc về tình yêu và trách nhiệm đối với đất nước.
Câu 4.
Đoạn trích thể hiện:
- Tình yêu sâu sắc với Tổ quốc và biển đảo.
- Niềm tự hào dân tộc.
- Sự biết ơn và trân trọng những người đang ngày đêm giữ biển.
- Ý thức bảo vệ chủ quyền đất nước.
Câu5: