Nông Văn Quốc
Giới thiệu về bản thân
Câu hỏi yêu cầu nêu cách sử dụng nồi cơm điện đúng cách, an toàn, tiết kiệm, nên trả lời ngắn gọn theo ý chính: Trả lời: Đặt nồi ở nơi khô ráo, bằng phẳng, tránh nước và nguồn nhiệt. Lau khô đáy nồi và mâm nhiệt trước khi nấu. Vo gạo, đong nước đúng tỉ lệ, không cho quá nhiều hoặc quá ít. Đậy kín nắp khi nấu, không mở nắp nhiều lần. Cắm điện chắc chắn, không dùng dây điện hỏng. Sau khi cơm chín nên rút điện hoặc chuyển sang chế độ giữ ấm hợp lý, không để quá lâu. Vệ sinh nồi sạch sẽ sau khi dùng. Như vậy sẽ giúp sử dụng nồi cơm điện an toàn, bền và tiết kiệm điện.
1. Tổng quan Bếp điện hồng ngoại là thiết bị nấu ăn sử dụng tia hồng ngoại (từ vùng phổ ánh sáng vô hình với mắt người) để truyền nhiệt trực tiếp vào đồ nấu, thay vì dùng nhiệt đốt cháy hoặc sợi điện nóng truyền nhiệt qua không khí hay đáy nồi như bếp điện truyền thống.
2. Nguyên lý hoạt động chi tiết 2.1 Cơ bản về tia hồng ngoại Tia hồng ngoại có bước sóng dài hơn ánh sáng nhìn thấy, khi chiếu vào vật liệu nó sẽ bị hấp thụ và chuyển hóa thành năng lượng nhiệt, làm tăng nhiệt độ của vật đó ngay tại điểm tiếp xúc.
2.2 Quy trình hoạt động của bếp điện hồng ngoại Bước 1: Khởi động nguồn điện Dòng điện 220V đi vào bộ điều chỉnh điện áp để ổn định năng lượng cung cấp cho tấm phát xạ hồng ngoại. Bước 2: Tạo ra tia hồng ngoại Tấm phát xạ (thường làm từ hợp kim kim loại hoặc gốm phốt pho) sẽ chuyển hóa năng lượng điện thành tia hồng ngoại với bước sóng phù hợp để hấp thụ hiệu quả bởi đáy nồi nấu ăn (đáy nồi thường được làm từ kim loại hoặc vật liệu có khả năng hấp thụ tia hồng ngoại tốt). Bước 3: Truyền nhiệt trực tiếp Tia hồng ngoại chiếu thẳng vào đáy nồi, không cần làm nóng không khí xung quanh, do đó năng lượng nhiệt được giữ gọn, không bị lãng phí. Bước 5: Kết thúc quá trình Khi tắt nguồn điện, tấm phát xạ ngừng tạo tia hồng ngoại, quá trình nấu ăn kết thúc.
3. Sơ đồ khối hoạt động [Nguồn điện 220V] → [Bộ điều chỉnh điện áp] → [Tấm phát xạ hồng ngoại] → [Tia hồng ngoại chiếu vào đáy nồi] → [Đáy nồi nóng lên nấu ăn]
. Ưu điểm của bếp điện hồng ngoại Tiết kiệm năng lượng hơn bếp điện truyền thống do không lãng phí nhiệt vào không khí xung quanh An toàn hơn vì không có lửa hay sợi điện lộ ra Dễ vệ sinh, không có khói hay bẩn từ đốt cháy nhiên liệu
Câu 2 a. Chuyển biến kinh tế của người Việt cổ dưới ách đô hộ phương Bắc: Nông nghiệp phát triển hơn (dùng công cụ sắt, mở rộng ruộng đất, làm thủy lợi). Thủ công nghiệp tiến bộ (làm gốm, dệt vải, rèn sắt…). Thương mại buôn bán phát triển, có trao đổi với bên ngoài. b. Nét văn hóa Phù Nam còn lưu giữ ở Nam Bộ hiện nay: Tín ngưỡng, tôn giáo (ảnh hưởng Ấn Độ như Phật giáo, Ấn Độ giáo). Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc. Tập quán sinh hoạt gắn với sông nước.
Câu 1 a. Đặc điểm của rừng nhiệt đới: Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm. Cây cối xanh tốt, phát triển nhanh. Rừng rậm rạp, nhiều tầng (tầng cao, tầng thấp…). Đa dạng sinh học rất cao (nhiều loài động, thực vật). b. Cách bảo vệ rừng nhiệt đới: Không chặt phá, đốt rừng bừa bãi. Trồng cây, gây rừng. Khai thác rừng hợp lí. Tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ rừng. Bảo vệ động vật hoang dã.
Có mình
1. Xét tổng B: Ta xét tổng B bao gồm tất cả các phân số dạng \frac{1}{k(k+1)} từ k=1 đến k=49: B = \frac{1}{1 \cdot 2} + \frac{1}{2 \cdot 3} + \frac{1}{3 \cdot 4} + \frac{1}{4 \cdot 5} + \dots + \frac{1}{49 \cdot 50} 2. Tính tổng B bằng phương pháp tổng rút gọn: Áp dụng hằng đẳng thức: \frac{1}{k(k+1)} = \frac{1}{k} - \frac{1}{k+1}. B = \left(\frac{1}{1} - \frac{1}{2}\right) + \left(\frac{1}{2} - \frac{1}{3}\right) + \left(\frac{1}{3} - \frac{1}{4}\right) + \dots + \left(\frac{1}{49} - \frac{1}{50}\right) Sau khi triệt tiêu các số hạng đối nhau ở giữa, ta còn lại: B = \frac{1}{1} - \frac{1}{50} = 1 - \frac{1}{50} = \frac{50 - 1}{50} = \frac{49}{50} 3. So sánh A và B: Ta viết lại A và B: A = \frac{1}{1 \cdot 2} + \frac{1}{3 \cdot 4} + \frac{1}{5 \cdot 6} + \dots + \frac{1}{49 \cdot 50} B = \frac{1}{1 \cdot 2} + \underbrace{\frac{1}{2 \cdot 3}}_{\text{thừa}} + \frac{1}{3 \cdot 4} + \underbrace{\frac{1}{4 \cdot 5}}_{\text{thừa}} + \dots + \underbrace{\frac{1}{48 \cdot 49}}_{\text{thừa}} + \frac{1}{49 \cdot 50} Hiệu B - A là tổng của các số hạng mà B có mà A không có: B - A = \frac{1}{2 \cdot 3} + \frac{1}{4 \cdot 5} + \frac{1}{6 \cdot 7} + \dots + \frac{1}{48 \cdot 49} Vì tất cả các số hạng trong tổng B-A đều là các số dương, nên: B - A > 0 \implies A < B
4. Kết luận: Thay giá trị của B vào bất đẳng thức trên, ta có: A < B = \frac{49}{50} Vì \frac{49}{50} < 1, nên ta kết luận được: A < 1 \text{ (Điều phải chứng minh)}
Giải từng bước: Bước 1: Xác định các số liệu Châu Á: 135,45 tỉ USD Châu Âu kém châu Á 88,18 tỉ USD
=> Châu âu = 135,45 trừ 88,18 bằng 47, 27 tỉ USD
Châu Mỹ bằng 156,32% châu Âu
=>Châu Mỹ =47,27•156,32% =47,27•1,5632.
Bước 2: Tính kim ngạch châu Mỹ
47,27 nhân 1,5632 bằng 73,89 tỉ USD
Bước 3: Tổng châu Âu và châu Mỹ
47,27+73,89=121,16 tỉ USD
Bước 4: So sánh với châu Á
135,45 trừ 121,16 = 14,29 tỉ USD
Kết luận: 👉 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam với châu Á lớn hơn tổng châu Âu và châu Mỹ là: 14,29 tỉ USD
A)Đoạn thẳng C-B =2,5 (cm)
Vì 5 trừ 2,5 còn lại 2,5 cm.
B)C là trung điểm của A và B vì C nằm giữa A và B.
Giải từng phần dựa vào biểu đồ: Từ biểu đồ ta đọc được: Môn HKI HKII Văn 7,0 7,5 Toán 7,9 8,6 Anh 8,0 8,3 KHTN 7,8 8,2 LS&ĐL 8,2 7,7 a) Môn có ĐTB cao nhất học kì I Bước 1: So sánh điểm HKI: 7,0 ; 7,9 ; 8,0 ; 7,8 ; 8,2 Bước 2: Lớn nhất là 8,2 👉 Môn cao nhất: LS&ĐL b) Môn tiến bộ nhiều nhất Bước 1: Tính mức tăng (HKII – HKI) Văn: 7,5 − 7,0 = +0,5 Toán: 8,6 − 7,9 = +0,7 Anh: 8,3 − 8,0 = +0,3 KHTN: 8,2 − 7,8 = +0,4 LS&ĐL: 7,7 − 8,2 = −0,5 (giảm) Bước 2: Lớn nhất là +0,7 👉 Môn tiến bộ nhiều nhất: Toán c) Tính ĐTB cả năm môn Toán Công thức: Thay số: Bước 1: Nhân Bước 2: Cộng Bước 3: Chia 👉 ĐTB cả năm môn Toán ≈ 8,37
Giải chi tiết từng bước: a)
Ta có: Bước 1: Quy đồng mẫu số chung Mẫu chung của 4,3,18 là 36 Bước 2: Cộng các phân số
👉 Kết quả là năm phần ba mươi sáu
b) Ta có:
Bước 1: Nhận thấy có nhân tử chung 13,57 = (5,5+3,5+1)
Bước 2: Tính trong ngoặc
5,5+3,5+1=10
Bước 3: Nhân13,57 • 10= 135,7
👉 Kết quả: 135,7