Dương Thị Bảo Ngọc

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Dương Thị Bảo Ngọc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1. Văn bản này thuộc văn bản khoa học xã hội, văn bản giới thiệu di sản văn hóa

Câu 2.Đối tượng được đề cập trong văn bản là

- Vị trí địa lý, quá trình phát triển lịch sử của Đô thị cổ Hội A

-Giá trị văn hóa, đặc điểm độc đáo của nơi này

-Quá trình được công nhận là Di tích Văn hóa Thế giới bởi UNESCO năm 1999

-Cùng với đó là các câu hỏi bài tập đọc hiểu cho học sinh.

Câu 3. Cách trình bày thông tin này rất rõ ràng theo thứ tự thời gian lịch sử:

-Bắt đầu với thời điểm ra đời của thương cảng

-Tiếp theo là thời kỳ đạt đỉnh phát triển

-Tiếp theo là giai đoạn suy giảm dần

-Kết thúc với trạng thái hiện tại là đô thị chỉ còn giữ dáng một thời.

Câu 5. 5: Mục đích và nội dung của văn bản trên


1. Mục đích:

Giới thiệu tổng quan về lịch sử, giá trị văn hóa và quá trình được công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới của Đô thị cổ Hội An, đồng thời đưa ra các câu hỏi để học sinh thực hiện bài tập đọc hiểu, rèn luyện kỹ năng phân tích, tóm tắt thông tin văn bản.

2. Nội dung chính:

◦ Giới thiệu vị trí địa lý của Hội An

◦ Phân tích chu kỳ phát triển lịch sử của thương cảng này

◦ Nêu những đặc điểm văn hóa độc đáo, sự giao thoa giữa các nền văn hóa

◦ Thông báo ngày được UNESCO công nhận là di sản thế giới

◦ Đưa ra các câu hỏi rèn luyện kỹ năng đọc hiểu.

Câu1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản là : văn bản nghị luận

Câu 2. Vấn đề được đề cập trong văn bản là : sự thể hiện ngôn ngữ dân tộc trên các ấn phẩm cộng đồng trong bối cảnh giao lưu và hội nhập quốc tế của Việt Nam, và thái độ tự trọng dân tộc được thể hiện qua đó

Câu 3. Có 3 bằng chứng được tác giả đưa ra là :

+ Bằng chứng 1: Hàn Quốc

+ Bằng chứng 2: Việt Nam

+ Bằng chứng 3: Báo chí

Câu 4.

• Thông tin khách quan (sự thật có thể kiểm chứng): Hàn Quốc phát triển kinh tế nhanh, là “con rồng nhỏ”, có quan hệ chặt chẽ với phương Tây.

•Ý kiến chủ quan (quan điểm, nhận xét của tác giả): Nhìn các biển hiệu ở Việt Nam, tác giả cảm thấy “ngỡ ngàng tưởng như mình lạc sang một nước khác.” (Đây là cảm xúc, sự đánh giá cá nhân về hiện tượng).

Câu 5.

Cách lập luận của tác giả rất chặt chẽ, thuyết phục và sinh động. Tác giả sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu trực tiếp giữa một quốc gia có ý thức bảo tồn tốt (Hàn Quốc) và thực trạng tại quê nhà (Việt Nam). Bằng cách đưa ra các dẫn chứng cụ thể, cụ thể hóa bằng hình ảnh (biển hiệu to nhỏ, vị trí đặt chữ), tác giả tạo được sự đồng cảm và khiến người đọc tự rút ra kết luận về thái độ cần có trong quá trình mở cửa. Lập luận đi từ quan sát đến phân tích và kết thúc bằng một lời kêu gọi suy ngẫm sâu sắc.