Vũ Hoàng Linh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vũ Hoàng Linh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

c1: viết theo thể thơ lục bát.

c2:Văn bản thuộc thể loại truyện thơ Nôm

c3:“Vầng trăng ai xẻ làm đôi?
Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường.”
Biện pháp tu từ: Ẩn dụ – so sánh ngầm và câu hỏi tu từ.
Tác dụng:
Hình ảnh “vầng trăng xẻ làm đôi” ẩn dụ cho sự chia lìa, đứt đoạn của đôi lứa.
Trăng chia đôi biểu tượng hóa cảnh một người ở-một người đi, gợi nỗi cô đơn, trống trải và tình yêu dang dở.
Câu hỏi tu từ tăng sức gợi cảm, làm nổi bật nỗi buồn chia phôi sâu sắc.

c4:Cảm hứng chủ đạo:
Nỗi buồn chia ly, cảm xúc bi kịch của cuộc tiễn biệt đầy bịn rịn giữa Thúc Sinh và Thúy Kiều.
Không khí man mác, thấm đượm nỗi lo âu và dự cảm chẳng lành.
Nhan đề đề xuất:
-Cuộc tiễn biệt Thúc Sinh – Thúy Kiều hoặc
-Nỗi buồn chia phôi hoặc Vầng trăng chia ly.

c5:Những lời dặn dò của Thúy Kiều dành cho Thúc Sinh:
-Về nhà phải nói rõ ràng, thành thật với Hoạn Thư về việc đã cưới Kiều.
-Điều gì nên đối mặt thì đối mặt, không giấu giếm để rồi gây hậu họa.
-Dặn người thương phải vững lòng, giữ trọn tình nghĩa dù có “sóng gió bất bình”.
-Nhắc nhau nhớ buổi chia tay, hẹn mong ngày đoàn tụ.
Điều đó cho thấy Kiều là người:
-Sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời: biết việc giấu giếm không thể bền lâu.
-Chung tình, thủy chung, luôn nghĩ cho người yêu.
-Can đảm và tự trọng: sẵn sàng nhận phần thiệt về mình
-Tế nhị, khôn khéo nhưng đầy bản lĩnh trong ứng xử của người phụ nữ tài sắc.

c1:thể thơ lục bát

c2:Một điển tích, điển cố trong đoạn: “Trâm gãy, bình rơi”- lấy ý từ thơ Đường, nói về cái chết của người con gái bạc mệnh.

c3:“Sè sè nấm đất bên đàng,
Dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.”
Biện pháp tu từ nổi bật: từ láy gợi hình, gợi cảm (sè sè, dàu dàu).
Tác dụng:
Gợi tả dáng vẻ thấp, nhỏ bé, heo hút của nấm mồ bên đường.
Tạo không khí hiu hắt, buồn bã, gợi sự tàn phai của cảnh vật.
Nhấn mạnh thân phận lẻ loi, vô chủ, bạc mệnh của Đạm Tiên, làm nền cho cảm xúc thương cảm của Kiều.

c4: Hệ thống từ láy trong đoạn trích: sè sè, dàu dàu, xôn xao, lờ mờ, đầm đầm…
Tác dụng:
Gợi hình ảnh sinh động, tạo sắc thái biểu cảm đặc trưng.
Khắc họa không khí buồn thương, mờ nhạt, lạnh lẽo của cảnh mộ Đạm Tiên.
Thể hiện tinh tế các cung bậc cảm xúc của nhân vật (như đầm đầm gợi sự xúc động sâu sắc của Kiều).

c5: Tâm trạng, cảm xúc của Thúy Kiều:
Xúc động mạnh, thương cảm cho số phận bạc mệnh của Đạm Tiên.
Buồn đau, thổn thức đến mức “đầm đầm châu sa”.
Từ mối thương người mà nghĩ đến thân phận chung của người phụ nữ, thốt lên:
“Đau đớn thay phận đàn bà!
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.”
Điều đó cho thấy Kiều là người:
Nhân hậu, đa cảm, giàu lòng trắc ẩn.
Thấu hiểu thân phận con người, đặc biệt là thân phận phụ nữ trong xã hội cũ.
Có tâm hồn tinh tế, đồng cảm sâu xa với nỗi khổ của người khác.

c1:thể thơ lục bát

c2:Một điển tích, điển cố trong đoạn: “Trâm gãy, bình rơi”- lấy ý từ thơ Đường, nói về cái chết của người con gái bạc mệnh.

c3:“Sè sè nấm đất bên đàng,
Dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.”
Biện pháp tu từ nổi bật: từ láy gợi hình, gợi cảm (sè sè, dàu dàu).
Tác dụng:
Gợi tả dáng vẻ thấp, nhỏ bé, heo hút của nấm mồ bên đường.
Tạo không khí hiu hắt, buồn bã, gợi sự tàn phai của cảnh vật.
Nhấn mạnh thân phận lẻ loi, vô chủ, bạc mệnh của Đạm Tiên, làm nền cho cảm xúc thương cảm của Kiều.

c4: Hệ thống từ láy trong đoạn trích: sè sè, dàu dàu, xôn xao, lờ mờ, đầm đầm…
Tác dụng:
Gợi hình ảnh sinh động, tạo sắc thái biểu cảm đặc trưng.
Khắc họa không khí buồn thương, mờ nhạt, lạnh lẽo của cảnh mộ Đạm Tiên.
Thể hiện tinh tế các cung bậc cảm xúc của nhân vật (như đầm đầm gợi sự xúc động sâu sắc của Kiều).

c5: Tâm trạng, cảm xúc của Thúy Kiều:
Xúc động mạnh, thương cảm cho số phận bạc mệnh của Đạm Tiên.
Buồn đau, thổn thức đến mức “đầm đầm châu sa”.
Từ mối thương người mà nghĩ đến thân phận chung của người phụ nữ, thốt lên:
“Đau đớn thay phận đàn bà!
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.”
Điều đó cho thấy Kiều là người:
Nhân hậu, đa cảm, giàu lòng trắc ẩn.
Thấu hiểu thân phận con người, đặc biệt là thân phận phụ nữ trong xã hội cũ.
Có tâm hồn tinh tế, đồng cảm sâu xa với nỗi khổ của người khác.

câu1: Song thất lục bát

câu2:Trải mấy xuân tin đi tin lại,
Tới xuân này tin hãy vắng không. còn nx….

câu3:ng chinh phụ đã giữ một tấm long son sắt, không phản bội ng chôngf của mình, ngày ngày chông ngóng người chồng quya về. Cho thấy ng chinh phụ là một nguoiwf vợ tốt, không phản bội người chồng của mình dù không có tin tức, giữ maix mootj tấm lòng
câu4: nói quá, thể hiện roc nét hơn về tác phẩm đối với người đọc

câu5: ng chinh phụ thể hiện tâm trạng

từ đó rút ra cho ts thấy để có được nền độc laoaj ngạyoom nay mhoong hề dex dàng, nó phải đánh đuổi biết bao nhiêu là xương máu của người đi trước đã hi sinh cho con chaus chúng ta có ngày hôm nay, căm ghét những thứ xấu xa

ủa s làm xong r kh đc tính v mấy mum =))