Lê Phùng Thùy Duyên
Giới thiệu về bản thân
a. Nội dung cải cách về kinh tế, xã hội của Hồ Quý Ly
Cải cách của Hồ Quý Ly vào cuối thế kỉ XIV - đầu thế kỉ XV mang tính quyết liệt và toàn diện
Về kinh tế:
• Phát hành tiền giấy: Năm 1396, cho đức tiền giấy mang tên "Thông bảo hội sao", cấm dùng tiền đồng. Đây là lần đầu tiên Việt Nam sử dụng tiền giấy.
• Chính sách Hạn điền: Quy định mỗi người chỉ được sở hữu một lượng ruộng đất tư nhất định (trừ đại vương và công chúa).
• •Cải cách thuế khóa: Thay đổi cách thu thuế đinh và thuế ruộng theo hướng phân chia bậc nặng nhẹ dựa trên lượng ruộng sở hữu.
Về xã hội:
• Chính sách Hạn nô: Quy định giới hạn số lượng gia nô cho các quan lại và quý tộc tùy theo chức vụ. Số nô tì dư thừa sẽ bị sung công.
• Y tế: Thiết lập các cơ quan y tế (Quảng tế thục) để chữa bệnh cho dân.
• Cứu đói: Trong những năm có thiên tai, nhà nước yêu cầu các nhà giàu bán thóc cho dân nghèo để tránh nạn đói.
b. Nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) chống quân Minh bắt nguồn từ các yếu tố sau:
• Tinh thần yêu nước: Sự ủng hộ nhiệt tình và lòng căm thù giặc sâu sắc của nhân dân khắp cả nước. Đây là nền tảng sức mạnh cốt lõi ("nhân dân bốn cõi một nhà").
• Sự lãnh đạo tài tình: Vai trò của bộ chỉ huy khởi nghĩa, đứng đầu là Lê Lợi và quân sư Nguyễn Trãi với những chiến lược, chiến thuật quân sự chắc bén (vây thành diệt viện, đánh vào lòng người - tâm công).
• Tinh thần đoàn kết: Sự nhất trí từ trên xuống dưới của nghĩa quân, sẵn sàng chịu đựng gian khổ trong những năm đầu ở vùng núi Thanh Hóa.
• Đường lối đúng đắn: Từ một cuộc khởi nghĩa nhỏ ở địa phương đã phát triển thành một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc quy mô toàn quốc với những trận đánh quyết liệt như Tốt Động - Chúc Động và Chi Lăng - Xương Giang.
a. Đặc điểm địa hình của Châu Nam Cực
• Khiên băng khổng lồ: Toàn bộ lục địa bị bao phủ bởi một lớp băng dày, trung bình khoảng 1.720 m. Lớp băng này tạo thành một cao nguyên băng khổng lồ, khiến Nam Cực là lục địa có độ cao trung bình lớn nhất thế giới (khoảng 2.040 m).
• Núi và núi lửa: Dưới lớp băng là đại hình núi cao và cao nguyên. Có những đỉnh núi nhô lên khỏi mặt băng (gọi là nunatak) và các núi lửa vẫn còn hoạt động, tiêu biểu là núi Erebus.
• Thềm băng: Ven biển có các thềm băng lớn (như thềm băng Ross) vươn ra biển.
b. Các tài nguyên thiên nhiên của Châu Nam Cực
• Khoáng sản: Giàu có về than đá, quặng sắt, dầu mỏ và khí tự nhiên (đặc biệt là ở vùng thềm lục địa). Ngoài ra còn có vàng, đồng...
• Nước ngọt: Chiếm khoảng 70% trữ lượng nước ngọt trên toàn thế giới dưới dạng băng.
• Sinh vật biển: Rất phong phú ở vùng biển bao quanh, bao gồm phù du, động vật giáp xác (loài tôm nhỏ), cá, hải cẩu, cá voi và các loài chim biển (chim cánh cụt).
Câu 1. Thông tin cơ bản của văn bản là gì?
Văn bản cung cấp thông tin về vai trò của trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ mới nổi (như mạng xã hội, phần mềm mã nguồn mở) trong việc hỗ trợ, thúc đẩy nhanh công tác cứu hộ, cứu nạn và quản lý thảm hoạ thiên tai (cụ thể là trận động đất tại Thổ Nhĩ Kỳ và Syria).
Câu 2. Đặc điểm hình thức để xác định kiểu văn bản.
Đây là văn bản thông tin (nghị luận xã hội/khoa học công nghệ) dựa trên các đặc điểm:
• Có tiêu đề rõ ràng nêu lên vấn đề chính.
• Sử dụng các số thứ tự (1), (2), (3) để phân chia các luận điểm rõ ràng.
• Cung cấp số liệu cụ thể (động đất 7,8 và 7,5 độ Richter, ngày 15/2).
• Ngôn ngữ khách quan, chính xác, có dẫn nguồn (Tạp chí Thông tin & Truyền thông).
Câu 3.
a. Xác định 01 phép liên kết trong đoạn văn cuối:
• Phép thế: "Theo đó" (từ "đó" thay thế cho nội dung việc sử dụng phương tiện truyền thông xã hội ở câu trước).
• Phép lặp: Lặp lại từ "mạng xã hội", "thông tin".
b. Tìm 01 thuật ngữ và khái niệm:
• Thuật ngữ: "AI" (Trí tuệ nhân tạo).
• Khái niệm: Là công nghệ mô phỏng các quá trình suy nghĩ và học tập của con người cho máy móc, đặc biệt là các hệ thống máy tính. (Hoặc thuật ngữ "Mã nguồn mở": là phần mềm có bộ mã nguồn mà bất cứ ai cũng có thể nghiên cứu, thay đổi và cải tiến).
Câu 4: Tác dụng của 01 phương tiện phi ngôn ngữ ở phần (1).
Trong phần (1) có sử dụng hình ảnh minh hoạ (cảnh đổ nát và hoạt động cứu hộ).
• Tác dụng: Giúp người đọc hình dung trực quan về về sự khốc liệt của thiên tai, tăng tính xác thực cho thông tin và thu hút sự chú ý của người đọc hơn là chỉ dùng văn bản thuần túy.
Câu 5. Hiểu quả của cách triển khai thông tin trong phần (2).
Phần (2) triển khai theo cách nêu ví dụ cụ thể và liệt kê.
• Hiệu quả: Làm cho thông tin trở nên thuyết phục và dễ hiểu. Việc liệt kê các ứng dụng quen thuộc (Facebook, Instagram, Whatsapp, Twitter) giúp người đọc thấy rõ sự gần gũi và tính ứng dụng thực tế ngay lập tức của công nghệ trong tình huống khẩn cấp.
Câu 6. Theo em, chúng ta nên sử dụng AI như thế nào là hiệu quả và hợp lý?
Dưới góc nhìn của một người trẻ, việc sử dụng AI nên tuân thủ các quy tắc:
• Sử dụng như một công cụ hỗ trợ Dùng AI để tối ưu hóa thời gian (tìm kiếm thông tin, gợi ý ý tưởng) nhưng không phụ thuộc hoàn toàn, tránh lười tư duy.
• Kiểm chứng thông tin: Luôn đánh giá lại kết quả của AI bằng tư duy phản biện vì AI vẫn có thể sai sót.
• Đạo đức và trách nhiệm: Không dùng AI để gian lận trong giờ học tập, xâm phạm quyền riêng tư hoặc tạo ra thông tin giả mạo gây hại cho xã hội.
• Học cách làm chủ: Chủ động cập nhật kĩ năng sử dụng AI để không bị tụt hậu trong kỷ nguyên số.