Trần Thị Thanh Nhàn
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Thị Thanh Nhàn
0
0
0
0
0
0
0
2026-05-11 22:16:33
- Lực kéo dây bằng nhau (\(F_1 = F_2\)): Lực đội A kéo dây (lực tác dụng) bằng lực đội B kéo dây (phản lực) tại mọi thời điểm.
- Yếu tố quyết định - Lực ma sát: Lực kéo người chơi về phía trước không phải từ dây, mà là lực ma sát nghỉ của chân bám vào mặt đất.
- Ai thắng? Nếu lực ma sát giữa chân đội A và mặt đất lộn hơn lực kéo của đội B, đội A đứng yên hoặc đẩy đội B lùi lại. Đội có lực ma sát nghỉ cực đại lớn hơn sẽ thắng. [1,2,3]
2026-05-11 22:15:52
- Lực kéo dây bằng nhau (\(F_1 = F_2\)): Lực đội A kéo dây (lực tác dụng) bằng lực đội B kéo dây (phản lực) tại mọi thời điểm.
- Yếu tố quyết định - Lực ma sát: Lực kéo người chơi về phía trước không phải từ dây, mà là lực ma sát nghỉ của chân bám vào mặt đất.
- Ai thắng? Nếu lực ma sát giữa chân đội A và mặt đất lớn hơn lực kéo của đội B, đội A đứng yên hoặc đẩy đội B lùi lại. Đội có lực ma sát nghỉ cực đại lớn hơn sẽ thắng. [1, 2, 3]
2026-05-11 22:15:36
- Lực kéo dây bằng nhau (\(F_1 = F_2\)): Lực đội A kéo dây (lực tác dụng) bằng lực đội B kéo dây (phản lực) tại mọi thời điểm.
- Yếu tố quyết định - Lực ma sát: Lực kéo người chơi về phía trước không phải từ dây, mà là lực ma sát nghỉ của chân bám vào mặt đất.
- Ai thắng? Nếu lực ma sát giữa chân đội A và mặt đất lớn hơn lực kéo của đội B, đội A đứng yên hoặc đẩy đội B lùi lại. Đội có lực ma sát nghỉ cực đại lớn hơn sẽ thắng. [1, 2, 3]
2026-05-11 22:09:44
1:cái thước đo chiều dài
2:thời gian đo
3:vật thể rơi
4:giá đỡ
5:bảng ghi kết quả
2026-05-11 22:07:25
a) Trong lần bơi đầu tiên (từ xuất phát đến 50m)
- Quãng đường (\(s_{1}\)) = 50m.
- Độ dịch chuyển (\(d_{1}\)) = 50m (vì đi theo đường thẳng).
- Thời gian (\(t_{1}\)) = 40s.
- Tốc độ trung bình: \(v_{tb1} = \frac{s_1}{t_1} = \frac{50}{40} = \mathbf{1,25 (m/s)}\).
- Vận tốc trung bình: \(v_1 = \frac{d_1}{t_1} = \frac{50}{40} = \mathbf{1,25 (m/s)}\).
- Quãng đường (\(s_{2}\)) = 50m.
- Độ dịch chuyển (\(d_{2}\)) = -50m (vì bơi ngược chiều dương đã chọn).
- Thời gian (\(t_{2}\)) = 42s.
- Tốc độ trung bình: \(v_{tb2} = \frac{s_2}{t_2} = \frac{50}{42} \approx \mathbf{1,19 (m/s)}\).
- Vận tốc trung bình: \(v_2 = \frac{d_2}{t_2} = \frac{-50}{42} \approx \mathbf{-1,19 (m/s)}\).
- Tổng quãng đường: \(s = s_1 + s_2 = 50 + 50 = 100m\).
- Tổng độ dịch chuyển: \(d = 0\) (vì điểm cuối trùng với điểm đầu).
- Tổng thời gian: \(t = t_1 + t_2 = 40 + 42 = 82s\).
- Tốc độ trung bình: \(v_{tb} = \frac{s}{t} = \frac{100}{82} \approx \mathbf{1,22 (m/s)}\).
- Vận tốc trung bình: \(v = \frac{d}{t} = \frac{0}{82} = \mathbf{0 (m/s)}\).
2026-05-11 22:00:26
Tại điểm cao nhất Tại đây, cả trọng lực \(P\) và lực căng \(T_{1}\) đều hướng xuống (hướng vào tâm quỹ đạo):
\(T_{1}+P=m\cdot \omega ^{2}\cdot R\)
\(\Rightarrow T_{1}=m(\omega ^{2}\cdot R-g)\)
Thay số:
\(T_{1}=0,3\cdot (8^{2}\cdot 0,5-10)=0,3\cdot (32-10)=\mathbf{6,6}\text{\ N}\) 2. Tại điểm thấp nhất Tại đây, lực căng \(T_{2}\) hướng lên (vào tâm), trọng lực \(P\) hướng xuống (ra xa tâm):
\(T_{2}-P=m\cdot \omega ^{2}\cdot R\)
\(\Rightarrow T_{2}=m(\omega ^{2}\cdot R+g)\)
Thay số:
\(T_{2}=0,3\cdot (8^{2}\cdot 0,5+10)=0,3\cdot (32+10)=\mathbf{12,6}\text{\ N}\)
\(T_{1}+P=m\cdot \omega ^{2}\cdot R\)
\(\Rightarrow T_{1}=m(\omega ^{2}\cdot R-g)\)
Thay số:
\(T_{1}=0,3\cdot (8^{2}\cdot 0,5-10)=0,3\cdot (32-10)=\mathbf{6,6}\text{\ N}\) 2. Tại điểm thấp nhất Tại đây, lực căng \(T_{2}\) hướng lên (vào tâm), trọng lực \(P\) hướng xuống (ra xa tâm):
\(T_{2}-P=m\cdot \omega ^{2}\cdot R\)
\(\Rightarrow T_{2}=m(\omega ^{2}\cdot R+g)\)
Thay số:
\(T_{2}=0,3\cdot (8^{2}\cdot 0,5+10)=0,3\cdot (32+10)=\mathbf{12,6}\text{\ N}\)
2026-05-11 21:41:27
a. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường Trọng lượng của xe tăng (cũng chính là áp lực lên mặt đường) là:
\(P_{1}=F_{1}=m_{1}\cdot g=2600\cdot 10=26000\text{\ (N)}\) Áp suất của xe tăng lên mặt đường là:
\(p_{1}=\frac{F_{1}}{S_{1}}=\frac{26000}{1,3}=20000\text{\ (Pa)}\) b. So sánh với áp suất của người Trọng lượng của người là:
\(P_{2}=F_{2}=m_{2}\cdot g=45\cdot 10=450\text{\ (N)}\) Áp suất của người lên mặt đất là:
\(p_{2}=\frac{F_{2}}{S_{2}}=\frac{450}{0,02}=22500\text{\ (Pa)}\) So sánh:
Ta thấy \(22500 \text{ Pa} > 20000 \text{ Pa}\) (hay \(p_2 > p_1\)).
\(P_{1}=F_{1}=m_{1}\cdot g=2600\cdot 10=26000\text{\ (N)}\) Áp suất của xe tăng lên mặt đường là:
\(p_{1}=\frac{F_{1}}{S_{1}}=\frac{26000}{1,3}=20000\text{\ (Pa)}\) b. So sánh với áp suất của người Trọng lượng của người là:
\(P_{2}=F_{2}=m_{2}\cdot g=45\cdot 10=450\text{\ (N)}\) Áp suất của người lên mặt đất là:
\(p_{2}=\frac{F_{2}}{S_{2}}=\frac{450}{0,02}=22500\text{\ (Pa)}\) So sánh:
Ta thấy \(22500 \text{ Pa} > 20000 \text{ Pa}\) (hay \(p_2 > p_1\)).
2026-05-11 21:40:38
a) Hòn đá bay ngược chiều xe với vận tốc \(v_2 = 12\) m/s Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của xe.
\(m_{1}v_{1}-m_{2}v_{2}=(m_{1}+m_{2})V_{a}\)
\(V_{a}=\frac{m_{1}v_{1}-m_{2}v_{2}}{m_{1}+m_{2}}=\frac{300\cdot 10-0,5\cdot 12}{300+0,5}\)
\(V_{a}=\frac{3000-6}{300,5}\approx \mathbf{9,96}\text{\ m/s}\)
Kết luận: Xe vẫn chuyển động theo hướng cũ với vận tốc xấp xỉ 9,96 m/s. b) Hòn đá rơi theo phương thẳng đứng Khi hòn đá rơi thẳng đứng, vận tốc theo phương ngang của nó bằng 0 (\(v_{2x} = 0\)).
Chiếu phương trình bảo toàn động lượng lên phương ngang (phương chuyển động của xe):
\(m_{1}v_{1}+m_{2}\cdot 0=(m_{1}+m_{2})V_{b}\)
\(V_{b}=\frac{m_{1}v_{1}}{m_{1}+m_{2}}=\frac{300\cdot 10}{300+0,5}\)
\(V_{b}=\frac{3000}{300,5}\approx \mathbf{9,98}\text{\ m/s}\)
- Vận tốc xe: \(v_1 = 10\) m/s.
- Vận tốc hòn đá: \(v_2 = -12\) m/s (vì ngược chiều).
\(m_{1}v_{1}-m_{2}v_{2}=(m_{1}+m_{2})V_{a}\)
\(V_{a}=\frac{m_{1}v_{1}-m_{2}v_{2}}{m_{1}+m_{2}}=\frac{300\cdot 10-0,5\cdot 12}{300+0,5}\)
\(V_{a}=\frac{3000-6}{300,5}\approx \mathbf{9,96}\text{\ m/s}\)
Kết luận: Xe vẫn chuyển động theo hướng cũ với vận tốc xấp xỉ 9,96 m/s. b) Hòn đá rơi theo phương thẳng đứng Khi hòn đá rơi thẳng đứng, vận tốc theo phương ngang của nó bằng 0 (\(v_{2x} = 0\)).
Chiếu phương trình bảo toàn động lượng lên phương ngang (phương chuyển động của xe):
\(m_{1}v_{1}+m_{2}\cdot 0=(m_{1}+m_{2})V_{b}\)
\(V_{b}=\frac{m_{1}v_{1}}{m_{1}+m_{2}}=\frac{300\cdot 10}{300+0,5}\)
\(V_{b}=\frac{3000}{300,5}\approx \mathbf{9,98}\text{\ m/s}\)