Chu Phương Thảo
Giới thiệu về bản thân
a) a) Tính cos 𝛼 với α𝛼 là góc giữa ΔΔ và Δ1 ∶ 12𝑥 −5𝑦 +7 =0
Để tính góc giữa hai đường thẳng, ta sử dụng vectơ pháp tuyến (VTPT) của chúng:
- VTPT của ΔΔ là 𝑛⃗ = ( 3 ; −4 ).
- VTPT của Δ1Δ1 là 𝑛⃗1 = ( 12 ; −5 ).
Công thức tính côsin của góc α𝛼 giữa hai đường thẳng là:
\(\cos\alpha=\)
Thay số vào:
- Tích vô hướng: | 𝑛⃗ ⋅𝑛⃗1 |
- = | 3 ⋅12 + ( −4 ) ⋅ ( −5 ) | = | 36 +20 | =56
- Độ dài n⃗𝑛⃗:
- | 𝑛⃗ | =32+(−4)2√ =9+16√ =5
- Độ dài n⃗1𝑛⃗1:
- | 𝑛⃗1 | =122+(−5)2√ =144+25√ =13
Kết quả:
\(\cos\alpha=\frac{56}{5*13}\) \(=\frac{56}{65}\)
b) Viết phương trình đường thẳng d𝑑 song song với ΔΔ và tiếp xúc với ( 𝐶 )
- Phân tích đường tròn( 𝐶 ):
- Tâm 𝐼 ( −3 ; 2 )
- Bán kính 𝑅 =36√ =6
- Thiết lập phương trình đường thẳng d𝑑:
Vì 𝑑 ∥Δ nên phương trình đường thẳng d𝑑 có dạng:
3x−4y+c=0(c≠7)3𝑥−4𝑦+𝑐=0(𝑐≠7) - Điều kiện tiếp xúc:
Đường thẳng d𝑑 tiếp xúc với đường tròn ( 𝐶 ) khi và chỉ khi khoảng cách từ tâm I𝐼 đến d𝑑 đúng bằng bán kính R𝑅:
d(I,d)=R⟺ - |3(-3)−4(2)+c|32+(-4)2= 6𝑑
- (𝐼,𝑑)=𝑅⟺|3(−3)−4(2)+𝑐|32+(−4)2√ =6 ⟺|−9−8+c|5= 6⟺|−9−8+𝑐|5 =6 ⟺|c−17|= 30⟺|𝑐−17|= 30
- Giải tìm c𝑐:
- Trường hợp 1:
- 𝑐 −17 =30 ⟹𝑐 = 47 (thỏa mãn 𝑐 ≠7)
- Trường hợp 2:
- 𝑐 −17 = −30 ⟹𝑐 = −13. (thỏa mãn 𝑐 ≠7)
Kết luận: Có hai đường thẳng d𝑑 thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
- 𝑑1 ∶ 3𝑥 −4𝑦 +47 =0
- 𝑑2 ∶ 3𝑥 −4𝑦 −13 =0
Gọi \(O B\) là khoảng cách từ chân ngọn hải đăng đến \(B\) (km).
Vì khoảng cách từ \(A\) đến chân hải đăng là \(5\) km nên:
\(A B = 5 - O B\)
Chiều cao ngọn hải đăng là \(1\) km nên trong tam giác vuông \(O B C\):
\(B C = \sqrt{O B^{2} + 1^{2}} = \sqrt{O B^{2} + 1}\)
Theo đề bài, tổng tiền công kéo dây là \(13\) tỉ đồng:
\(2 A B + 3 B C = 13\)
Thay vào:
\(2 \left(\right. 5 - O B \left.\right) + 3 \sqrt{O B^{2} + 1} = 13\)\(10 - 2 O B + 3 \sqrt{O B^{2} + 1} = 13\)\(3 \sqrt{O B^{2} + 1} = 3 + 2 O B\)
Bình phương hai vế:
\(9 \left(\right. O B^{2} + 1 \left.\right) = \left(\right. 3 + 2 O B \left.\right)^{2}\)\(9 O B^{2} + 9 = 4 O B^{2} + 12 O B + 9\)\(5 O B^{2} - 12 O B = 0\)\(O B \left(\right. 5 O B - 12 \left.\right) = 0\)
Vì \(O B > 0\) nên:
\(O B = \frac{12}{5} = 2,4 \&\text{nbsp};\text{km}\)
Suy ra:
\(A B = 5 - 2,4 = 2,6 \&\text{nbsp};\text{km}\)\(B C = \sqrt{2,4^{2} + 1} = \sqrt{6,76} = 2,6 \&\text{nbsp};\text{km}\)
Vậy tổng chiều dài dây điện từ \(A\) đến \(C\) là:
\(A B + B C = 2,6 + 2,6 = 5,2 \&\text{nbsp};\text{km}\)
Đáp số: \(5,2\) km
Bình phương 2 vế
(2x2−8x+4)2=(x−2)2(2𝑥2−8𝑥+4√)2=(𝑥−2)2 2x2−8x+4=x2−4x+42𝑥2−8𝑥+4=𝑥2−4𝑥+4
\(Giải\) phương trình hệ quả:
Chuyển vế và rút gọn:
2x2−x2−8x+4x+4−4=02𝑥2−𝑥2−8𝑥+4𝑥+4−4=0 x2−4x=0𝑥2−4𝑥=0 x(x−4)=0𝑥(𝑥−4)=0Suy ra 𝑥 =0 hoặc 𝑥 =4.
- Đối chiếu điều kiện:
- Với 𝑥 =0: Không thỏa mãn điều kiện 𝑥 ≥2(Loại).
- Với 𝑥 =4: Thỏa mãn điều kiện 𝑥 ≥2 (Nhận).
- Kết luận:
Tập nghiệm của phương trình là:
S={4}𝑆={4} phương hai vế:
(2x2−8x+4)2=(x−2)2(2𝑥2−8𝑥+4√)2=(𝑥−2)2 2x2−8x+4=x2−4x+42𝑥2−8𝑥+4=𝑥2−4𝑥+4 - Giải phương trình hệ quả:
Chuyển vế và rút gọn:
2x2−x2−8x+4x+4−4=02𝑥2−𝑥2−8𝑥+4𝑥+4−4=0 x2−4x=0𝑥2−4𝑥=0 x(x−4)=0𝑥(𝑥−4)=0Suy ra 𝑥 =0 hoặc 𝑥 =4. - Đối chiếu điều kiện:
- Với 𝑥 =0: Không thỏa mãn điều kiện 𝑥 ≥2(Loại).
- Với 𝑥 =4: Thỏa mãn điều kiện 𝑥 ≥2 (Nhận).
- Kết luận:
Tập nghiệm của phương trình là:
S={4}𝑆={4}
Bài giải
Gọi \(x\) (cm) là độ rộng viền khung ảnh \(\left(\right. x > 0 \left.\right)\).
Khi đó kích thước khung ảnh bên ngoài là:
- Chiều dài: \(25 + 2 x\) (cm)
- Chiều rộng: \(17 + 2 x\) (cm)
Diện tích cả khung ảnh là:
\(S = \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) \left(\right. 17 + 2 x \left.\right)\)
Theo đề bài:
\(\left(\right. 25 + 2 x \left.\right) \left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \leq 513\)
Khai triển:
\(425 + 84 x + 4 x^{2} \leq 513\)\(4 x^{2} + 84 x - 88 \leq 0\)
Chia cả hai vế cho 4:
\(x^{2} + 21 x - 22 \leq 0\)
Giải phương trình:
\(x^{2} + 21 x - 22 = 0\)\(x = \frac{- 21 \pm 23}{2}\)\(x_{1} = - 22 , x_{2} = 1\)
Vì \(x > 0\) nên:
\(0 < x \leq 1\)
Vậy độ rộng viền khung ảnh tối đa là \(1\) cm.
Đáp số: \(1\) cm.
Câu 18
\(\left(\right. C \left.\right) : \left(\right. x - 3 \left.\right)^{2} + \left(\right. y + 2 \left.\right)^{2} = 36\)
⇒ Tâm \(I \left(\right. 3 ; - 2 \left.\right)\), bán kính \(R = 6\).
\(\Delta : 3 x + 4 y + 7 = 0\)
a) tính : \(cos \alpha\)
\(\Delta : 3 x + 4 y + 7 = 0 \Rightarrow \left(\right. a_{1} , b_{1} \left.\right) = \left(\right. 3 , 4 \left.\right)\)\(\Delta_{1} : 5 x - 12 y + 7 = 0 \Rightarrow \left(\right. a_{2} , b_{2} \left.\right) = \left(\right. 5 , - 12 \left.\right)\)
Công thức:
\(cos \alpha = \frac{\mid a_{1} a_{2} + b_{1} b_{2} \mid}{\sqrt{a_{1}^{2} + b_{1}^{2}} \sqrt{a_{2}^{2} + b_{2}^{2}}}\)\(cos \alpha = \frac{\mid 3 \cdot 5 + 4 \left(\right. - 12 \left.\right) \mid}{\sqrt{3^{2} + 4^{2}} \sqrt{5^{2} + \left(\right. - 12 \left.\right)^{2}}}\)\(= \frac{\mid 15 - 48 \mid}{5 \cdot 13} = \frac{33}{65}\)\(\boxed{cos \alpha = \frac{33}{65}}\)
b)
Đường thẳng vuông góc với \(\Delta\) có dạng:
\(4 x - 3 y + d = 0\)
Vì tiếp xúc với \(\left(\right. C \left.\right)\):
\(d \left(\right. I , \Delta^{'} \left.\right) = R\)\(\frac{\mid 4 \cdot 3 - 3 \left(\right. - 2 \left.\right) + d \mid}{\sqrt{4^{2} + \left(\right. - 3 \left.\right)^{2}}} = 6\)\(\frac{\mid 12 + 6 + d \mid}{5} = 6\)\(\mid 18 + d \mid = 30\)\(18 + d = 30 \Rightarrow d = 12\)\(18 + d = - 30 \Rightarrow d = - 48\)
Vậy các đường thẳng cần tìm:
\(4x-3y+12=0\)
\(4x-3y-48=0\)
Câu 1
Ta có: \(f \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + \left(\right. m - 1 \left.\right) x + m + 5\)
Vì \(f \left(\right. x \left.\right) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên cần:
- \(a > 0\)
- \(\Delta < 0\)
Ở đây: \(a = 1 > 0\) (luôn đúng)
Tính \(\Delta\):
\(\Delta = \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. m + 5 \left.\right)\)\(= \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} - 4 \left(\right. m + 5 \left.\right)\)\(= m^{2} - 2 m + 1 - 4 m - 20\)\(= m^{2} - 6 m - 19\)
Điều kiện:
\(m^{2} - 6 m - 19 < 0\)
Giải bất phương trình:
\(m^{2} - 6 m - 19 = 0\)\(m = \frac{6 \pm \sqrt{36 + 76}}{2}\)\(m = \frac{6 \pm \sqrt{112}}{2} = 3 \pm 2 \sqrt{7}\)
Suy ra:
\(3 - 2 \sqrt{7} < m < 3 + 2 \sqrt{7}\)
Vậy \(m\) thỏa mãn:
\(\boxed{3 - 2 \sqrt{7} < m < 3 + 2 \sqrt{7}}\)
Câu2
Điều kiện:
\(x - 2 \geq 0 \Rightarrow x \geq 2\)
Bình phương hai vế:
\(2x^2-8x+4x=\left(x-2\right)^2\)
\(2x^2-8x+4=x^2-4x+4\)
\(x^2-4x=0\)
\(x\left(x-4\right)=0\)
\(x=0\) hoặc \(x=4\)
Vì \(x\ge2\) nên \(x=0\) ( loại) , \(x=4\) ( t/m)
Vậy nghiệm của phương trình là : \(x=4\)