Phạm Lan Hương

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Lan Hương
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Câu 1: Thể thơ
  • Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2: Nhân vật và cuộc gặp gỡ
  • Người bộc lộ cảm xúc: Nhân vật "tôi" (anh bộ đội).
  • Cuộc gặp gỡ: Là cuộc gặp gỡ tình cờ giữa anh bộ đội lỡ đường và mẹ con người dân(bà mẹ nghèo) trong một đêm mưa phùn gió bấc.
Câu 3: Biện pháp tu từ và tác dụng
  • Biện pháp tu từ:
    • So sánh: "Hơi ấm" từ ổ rơm được so sánh là "hơn nhiều chăn đệm".
    • Ẩn dụ/Nhân hóa: "Cọng rơm xơ xác gầy gò" gợi lên hình ảnh lam lũ, tần tảo.
  • Tác dụng:
    • Nhấn mạnh sự ấm áp lạ kỳ của ổ rơm, không chỉ là cái ấm vật chất mà còn là cái ấm của tình người, tình quân dân.
    • Làm cho hình ảnh rơm rạ trở nên sinh động, biểu tượng cho sự hy sinh, nhường nhịn của người dân quê nghèo khó nhưng giàu lòng nhân hậu.
Câu 4: Nhận xét về hình ảnh "ổ rơm"
  • Hình ảnh "ổ rơm" là một hình ảnh chân thực, bình dị của làng quê Việt Nam xưa.
  • Nó biểu tượng cho lòng dân: dù "xơ xác gầy gò", nghèo nàn về vật chất nhưng lại chứa đựng tình cảm nồng hậu, che chở cho người chiến sĩ trong những năm tháng chiến tranh.
Câu 5: Cảm hứng chủ đạo
  • Cảm hứng chủ đạo: Ngợi ca tình mẫu tử, lòng hiếu khách và đặc biệt là tình quân dân thắm thiết, sự gắn bó máu thịt giữa nhân dân và bộ đội trong kháng chiến.
Câu 6: Đoạn văn cảm nhận (Tham khảo) Bài thơ "Hơi ấm ổ rơm" của Nguyễn Duy đã để lại trong em những xúc động sâu sắc về tình người trong chiến tranh. Hình ảnh anh bộ đội dừng chân bên ổ rơm giữa đêm đông giá rét không chỉ gợi lên sự khốc liệt của hoàn cảnh mà còn làm bừng sáng vẻ đẹp của lòng nhân ái. Dù chỉ là những cọng rơm "xơ xác", nhưng qua bàn tay chăm sóc của người mẹ nghèo, nó trở nên ấm áp hơn bất cứ tấm chăn đệm nào. Qua đó, em cảm nhận được sự hy sinh thầm lặng và tình yêu thương vô bờ bến của nhân dân dành cho cách mạng. Bài thơ nhắc nhở chúng ta về đạo lý "uống nước nhớ nguồn" và trân trọng những giá trị giản dị, thiêng liên trong cuộc sống.
a. Giá trị của đất phù sa đối với sản xuất nông nghiệp và thủy sản
  • Trong nông nghiệp:
    • Đất phù sa có độ phì cao, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng, rất thích hợp để trồng lúa nước và các loại cây lương thực khác.
    • Phù hợp để phát triển các loại cây công nghiệp hàng năm (mía, lạc, đậu tương...), cây ăn quả và rau màu.
    • Đóng vai trò chủ đạo trong việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia (tập trung ở ĐBSH và ĐBSCL).
  • Trong thủy sản:
    • Các vùng đất phù sa ven biển, cửa sông có nhiều bãi triều, rừng ngập mặn là môi trường lý tưởng để nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn (tôm, cua, cá vược...).
    • Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt trên đất phù sa tạo điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
b. Hiện trạng và nguyên nhân thoái hóa đất ở Việt Nam Hiện trạng:
  • Diện tích đất bị thoái hóa ở nước ta chiếm tỉ lệ khá lớn (khoảng 9 triệu ha).
  • Biểu hiện chính là: đất bị rửa trôi, xói mòn mạnh ở vùng đồi núi; đất bị chua hóa, mặn hóa hoặc bạc màu ở vùng đồng bằng.
Nguyên nhân:
  • Tác động của tự nhiên:
    • Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi, độ dốc lớn nên dễ bị xói mòn.
    • Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa lớn và tập trung theo mùa làm gia tăng quá trình rửa trôi.
    • Biến đổi khí hậu gây nước biển dâng dẫn đến xâm nhập mặn.
  • Tác động của con người:
    • Nạn phá rừng, đốt nương làm rẫy khiến lớp phủ thực vật bị mất, đất không được che chắn.
    • Lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật làm đất bị chai cứng, biến đổi tính chất lý - hóa.
    • Canh tác không hợp lý, thâm canh quá mức nhưng thiếu các biện pháp cải tạo và bồi dưỡng đất.