Nguyễn Thùy Trang
Giới thiệu về bản thân
Thời gian: 1885 – 1896 (lâu dài nhất trong phong trào Cần Vương). Địa bàn: Chủ yếu ở Hà Tĩnh, lan sang Nghệ An, Quảng Bình. Lãnh đạo: Phan Đình Phùng và Cao Thắng. Mục tiêu: Chống thực dân Pháp, hưởng ứng chiếu Cần Vương, khôi phục độc lập. Diễn biến chính: 1885–1888: Xây dựng lực lượng, căn cứ, rèn vũ khí. 1888–1894: Chiến đấu quyết liệt, lập nhiều chiến công. 1894–1896: Bị đàn áp, lực lượng suy yếu → thất bại.Ý nghĩa: Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu, quy mô lớn nhất trong phong trào Cần Vương. Thể hiện tinh thần yêu nước, chống Pháp mạnh mẽ của nhân dân.
Ý b,Chính thức xác lập chủ quyền đối với Hoàng Sa.
A, Địa hình ven bờ đa dạng: Bao gồm các bãi bồi rộng lớn ở vùng cửa sông, các vịnh biển sâu và kín gió, các bãi cát rộng, cũng như các vùng bờ biển đá dốc. Thềm lục địa: Có cấu trúc nông, phẳng và mở rộng ở phía Bắc (Vịnh Bắc Bộ) và phía Nam (vùng biển Nam Bộ), trong khi thềm lục địa ở miền Trung thường hẹp và dốc hơn
B,. Tại sao cần phải bảo vệ môi trường biển đảo nước ta?
. Hệ thống đảo ven bờ: Nước ta có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ, phân bố tập trung nhất ở vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa và Kiên Giang.
Đối với nền kinh tế: Khai thác hiệu quả và hợp lý các nguồn tài nguyên biển (thủy sản, khoáng sản, du lịch, giao thông vận tải). Tạo ra cơ cấu ngành đa dạng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tăng nguồn thu ngoại tệ thông qua xuất khẩu hải sản và dịch vụ du lịch, cảng biển. Tránh việc khai thác quá mức một loại tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái bền vững. Đối với bảo vệ an ninh quốc phòng: Khẳng định và thực thi chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên biển. Sự hiện diện của các hoạt động kinh tế (ngư dân bám biển, các dàn khoan, tàu du lịch...) tạo thành một "hàng rào" bảo vệ an ninh từ xa. Tạo cơ sở hạ tầng, hậu cần vững chắc trên các đảo và ven biển để hỗ trợ các lực lượng hải quân, cảnh sát biển thực thi nhiệm vụ. Góp phần xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trên biển.
A các bộ phận của vùng biển việt nam
. Nội thủy : Vùng nước giáp bờ biển , nằm phía trong cơ sở
. Lãnh hải Vùng biển có nhiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở
. Vùng tiếp giáp lãnh hải Vùng biển rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải
. Vùng đặc quyền kinh tế vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở
. Thềm lục địa : Đáy biển và lòng đất đưới đáy biển , mở rộng đến 200 hải lý hoặc hơn
. Khai thác tối đa tài nguyên : sử dụng hiệu quả tài sản , dầu khí , du lịch và giao thông biển
. Chuyển định cơ cấu thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện địa hóa đất nước