Phượng Mùi Nhíp

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phượng Mùi Nhíp
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

T=4,47.10mũ9 năm

Khối lượng 238U mu: 46,97 mg

Khối lượng 206 Pb mPb : 23,15 mg

nu= 46,97/238 =0,19735 mmol

nPb = 23,15/206 = 0,11238 mmol

Tính số mol 238 U ban đầu n0

n0 = nu + nPb =0,19735 + 0,11238 = 0,30973 mmol

Tính độ tuổi :

nu=n0 . emũ-landa t

t = ln. no/nu / landa = ln 0,30973/0,19735 / ln (2)/ 4,47 . 10mũ9 năm

H0= 2 . 3,7 . 10mũ4 = 7,4 . 10mũ4 Bq

T=15 gi

t=7,5 gi

ht= 502/69=8,367 Bq/cm3

Ht= H0 . 2 mũ -t/T = 7,4 . 10mũ4 . 2mũ -7,5/15= 52325,9 Bq

a, Tính bán kính hạt nhân

CT : r=r0 . A1/3

r0= 1,4 . 10 mũ -15 m ; số khối A = 226

r = 1,4 . 10 mũ -15 . (226)1/3 = 8,527.10mũ-15

b, Tính NLLK và NLLK riêng

Độ hụt khối = (88,640288 + 139,19577)-226,0254=227,836058-2260254=1,810658 amu

Elk = độ hụt khối . 931,5 = 1,810658 . 931,5= 1686,63 MeV

NLLK riêng

= Elk/A = 1686,63/226=7,46 MeV/ nucelon

a. Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay:
Tính đến đầu năm 2026, Việt Nam có 15 đối tác chiến lược toàn diện gồm: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Australia, Pháp, Malaysia, New Zealand, Indonesia, Singapore, Thái Lan, Vương quốc Anh và Liên minh châu Âu (EU).
b. Những nét chính về hoạt động đối ngoại của Việt Nam:

Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ: Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 194 quốc gia và là thành viên tích cực của nhiều tổ chức quốc tế lớn như Liên hợp quốc, ASEAN, WTO.

Hội nhập kinh tế sâu rộng: Tham gia ký kết 17 hiệp định thương mại tự do (FTA), góp phần mở rộng thị trường và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Đóng góp vào hòa bình thế giới: Tích cực tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc và giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế.

a. Khái quát hành trình 1911 - 1917: Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành rời cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước. Từ 1911 đến 1917, Người đi qua nhiều nước ở châu Á, châu Phi, châu Mỹ và châu Âu. Người vừa lao động vừa quan sát thực tế tại các nước tư bản và các vùng thuộc địa. Cuối năm 1917, Người từ Anh trở lại Pháp, tham gia phong trào công nhân và hoạt động chính trị tại Paris. b. Lựa chọn con đường cách mạng vô sản: Lý do lựa chọn: Nguyễn Ái Quốc thấy các con đường cứu nước trước đó đều thất bại. Sau khi đọc Luận cương của Lênin năm 1920, Người nhận thấy chỉ có cách mạng vô sản mới giải phóng triệt để dân tộc và người lao động, đồng thời chịu ảnh hưởng lớn từ thành công của Cách mạng tháng Mười Nga. Nội dung cơ bản: Giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp. Độc lập dân tộc phải đi đôi với chủ nghĩa xã hội. Cách mạng do Đảng Cộng sản lãnh đạo và là một phần của cách mạng thế giới.
Về chính trị:

Giữ vững sự ổn định chính trị và vai trò lãnh đạo của Đảng.

Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế sâu rộng và nâng cao vị thế đất nước.

Phát huy dân chủ và quyền làm chủ của nhân dân qua các cơ chế giám sát.

Về an ninh - quốc phòng:

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

Xây dựng quân đội và công an chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng.

Đảm bảo trật tự an toàn xã hội và tham gia tích cực vào các hoạt động giữ gìn hòa bình quốc tế.

Trình bày khái quát:

1911 - 1917: Người đi qua nhiều châu lục để tìm hiểu bản chất chủ nghĩa thực dân và đời sống nhân dân lao động thế giới.

1919: Gửi Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Versailles đòi quyền tự do, dân chủ.

1920: Đọc Sơ thảo luận cương của Lênin, tìm thấy con đường cứu nước là cách mạng vô sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

1921 - 1924: Sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa tại Pháp, sau đó sang Liên Xô dự các hội nghị quốc tế để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng Việt Nam.

1924 - 1929: Sang Trung Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, mở lớp huấn luyện cán bộ và sang Thái Lan hoạt động trong Việt kiều.

1930: Chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam tại Hương Cảng.

Suy nghĩ về các hoạt động này: Các hoạt động trên mang tính bước ngoặt, giúp cách mạng Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng về đường lối. Người đã thành công trong việc gắn kết phong trào giải phóng dân tộc trong nước với phong trào cách mạng thế giới. Đây là sự chuẩn bị đầy đủ về tư tưởng và tổ chức để dẫn tới sự ra đời của Đảng, mở đường cho những thắng lợi sau này.
  1. Nhiều gia đình Việt Nam lập bàn thờ hoặc treo ảnh Bác ở nơi trang trọng nhất như một người thân ruột thịt.
  2. Người dân mọi thế hệ đều gọi Ngài bằng cái tên thân thương là Bác Hồ thay vì các chức danh chính trị.
  3. Hình ảnh đôi dép cao su và bộ quần áo kaki của Bác đã trở thành biểu tượng cho sự giản dị trong tâm trí mỗi người dân.
  4. Bác luôn dành tình cảm đặc biệt cho các cháu thiếu nhi, cụ già và chiến sĩ, thể hiện qua những bức thư và món quà động viên kịp thời.

Thời điểm: Diễn ra vào đêm 30, rạng sáng 31/01/1968 trên toàn miền Nam.

Diễn biến: Quân Giải phóng đồng loạt tấn công vào các đô thị và cơ quan đầu não của địch như Tòa đại sứ Mỹ, Dinh Độc Lập.

Kết quả: Đập tan ý chí xâm lược, buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.

Ý nghĩa: Mỹ phải ngừng ném bom miền Bắc, chấp nhận đàm phán tại Hội nghị Paris và bắt đầu rút quân về nước.

a. Các quyền và nghĩa vụ vi phạm.

Ông K vi phạm nghĩa vụ thực hiện chính sách an sinh xã hội một cách trung thực, công bằng và đúng pháp luật.

Xâm phạm quyền được nhận hỗ trợ của những người dân thực sự gặp khó khăn do thiên tai.

b Hậu quả

Với cá nhân ông K: Bị kỷ luật, mất uy tín, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Với cộng đồng: Gây bất công, lãng phí nguồn lực cứu trợ và làm giảm niềm tin của nhân dân vào chính sách của Nhà nước.