Mai Phương Thảo
Giới thiệu về bản thân
Đáp án câu đố "Một cây hai trái, ai hái ở tù" làTrái khế
- 1 / 3
⬚⬚placeholder raised to the exponent placeholder end-exponent⬚⬚ ⬚⬚the placeholder root of placeholder end-root⬚⬚√ <is less than< ( ) AC ⬚⬚the fraction with numerator placeholder and denominator placeholder end-fraction⬚⬚ |⬚|the absolute value of placeholder end-absolute-value|⬚| ≤is less than or equal to≤ 7 8 9 ÷ log⬚log sub placeholder end-sublog⬚ ⬚!placeholder exclamation mark⬚! >is greater than> 4 5 6 × ii𝑖 %%% ≥is greater than or equal to≥ 1 2 3 − xx𝑥 yy𝑦 =equals= 0 , + - 2 / 3
sinsinesin coscosinecos tantangenttan ( ) AC csccosecantcsc secsecantsec cotcotangentcot 7 8 9 ÷ arcsinarc sinearcsin arccosarc cosinearccos arctanarc tangentarctan 4 5 6 × ⬚2placeholder squared⬚2 ⬚°placeholder degrees⬚° πpi𝜋 1 2 3 − xx𝑥 yy𝑦 =equals= 0 , + - 3 / 3
dd⬚the fraction with numerator d and denominator d placeholder end-fraction𝑑𝑑⬚ ∞infinity∞ ⬚⬚the placeholder root of placeholder end-root⬚⬚√ ( ) AC lim⬚→⬚limit under-script placeholder right arrow placeholder end-scriptslim⬚→⬚ lim⬚→⬚+limit under-script placeholder right arrow placeholder raised to the exponent positive end-exponent end-scriptslim⬚→⬚+ lim⬚→⬚−limit under-script placeholder right arrow placeholder raised to the exponent negative end-exponent end-scriptslim⬚→⬚− 7 8 9 ÷ log⬚log sub placeholder end-sublog⬚ C(n,k)cap C open paren n comma k close paren𝐶(𝑛,𝑘) P(n,k)cap P open paren n comma k close paren𝑃(𝑛,𝑘) 4 5 6 × ∑sum ∫⬚integral placeholder⬚ ∫⬚⬚⬚integral under-script placeholder over-script placeholder end-scripts placeholder⬚⬚⬚ 1 2 3 − xx𝑥 yy𝑦 ee𝑒 0 , +
Xét \(\triangle ACE\) vuông tại \(E\), ta có: \(\widehat{ACE} + \widehat{BAC} = 90^\circ \implies \widehat{ACE} = 90^\circ - \widehat{BAC}\).
Từ đó suy ra \(\widehat{ABD} = \widehat{ACE}\). Vì \(I\) thuộc tia đối của tia \(BD\) nên \(\widehat{ABI} + \widehat{ABD} = 180^\circ\).
Vì \(K\) thuộc tia đối của tia \(CE\) nên \(\widehat{KCA} + \widehat{ACE} = 180^\circ\).
Do \(\widehat{ABD} = \widehat{ACE}\), suy ra \(\widehat{ABI} = \widehat{KCA}\). Xét \(\triangle ABI\) và \(\triangle KCA\) có:
- \(AB = KC\) (theo giả thiết)
- \(\widehat{ABI} = \widehat{KCA}\) (chứng minh trên)
- \(BI = AC\) (theo giả thiết)
\(\implies \triangle ABI = \triangle KCA\) (c.g.c).
- \(AI = AK\) (hai cạnh tương ứng), do đó \(\triangle AIK\) cân tại \(A\).
- \(\widehat{BAI} = \widehat{CKA}\) (hai góc tương ứng).
\(\widehat{CKA} + \widehat{KCA} + \widehat{KAC} = 180^\circ\).
Mà \(\widehat{KCA} = 180^\circ - \widehat{ACE}\), thay vào ta được:
\(\widehat{BAI} + (180^\circ - \widehat{ACE}) + \widehat{KAC} = 180^\circ\)
\(\implies \widehat{BAI} + \widehat{KAC} = \widehat{ACE}\). Lại có \(\widehat{ACE} = 90^\circ - \widehat{BAC}\), nên:
\(\widehat{BAI} + \widehat{KAC} = 90^\circ - \widehat{BAC}\)
\(\implies \widehat{BAI} + \widehat{BAC} + \widehat{KAC} = 90^\circ\).
Hay \(\widehat{IAK} = 90^\circ\). Vì \(AI = AK\) và \(\widehat{IAK} = 90^\circ\) nên \(\triangle AIK\) vuông cân tại \(A\). ✅ Câu trả lời Tam giác \(AIK\) là tam giác vuông cân tại \(A\) vì ta đã chứng minh được \(AI = AK\) (thông qua việc chứng minh \(\triangle ABI = \triangle KCA\)) và góc tạo bởi hai cạnh này \(\widehat{IAK} = 90^\circ\).
Ta nhận thấy \(y\) là thừa số chung của tất cả các số hạng ở vế trái. Lưu ý rằng \(y = y \times 1\). Ta viết lại biểu thức như sau:
\(y\times 1+y\times 1,5+y\times 4,5=315\)\(y\times (1+1,5+4,5)=315\) 2. Tính tổng trong ngoặc
Thực hiện phép cộng các số hạng trong ngoặc:
\(1+1,5+4,5=7\)Khi đó biểu thức trở thành:
\(y\times 7=315\) 3. Tìm giá trị của y
Để tìm \(y\), ta lấy tích chia cho thừa số đã biết:
\(y=315:7\)\(y=45\) ✅ Câu trả lời Giá trị của \(y\) cần tìm là \(45\).
\(50+30=80\text{\ (cây)}\) ✅ Đáp án Vậy nhà ông Mai có tất cả \(80\) cây táo.
Tôi hoàn toàn ủng hộ quan điểm tiếp tục khai thác rừng Amazon, nhưng theo hướng khai thác bền vững và có quy hoạch khoa học. Việc dừng hoàn toàn khai thác là không khả thi vì Amazon là nguồn tài nguyên vô giá để phát triển kinh tế cho các quốc gia Nam Mỹ, giúp hàng triệu người dân thoát nghèo thông qua các hoạt động lâm nghiệp, nông nghiệp và khai khoáng. Tuy nhiên, thay vì chặt phá bừa bãi, chúng ta nên đẩy mạnh mô hình kinh tế sinh học (bioeconomy), khai thác các sản phẩm phi gỗ như dược liệu, trái cây (acai, hạt Brazil) có giá trị kinh tế cao hơn gấp nhiều lần so với gỗ thông thường, đồng thời áp dụng công nghệ cao để giám sát và bảo vệ môi trường. Khai thác hợp lý kết hợp với trồng lại rừng và tôn trọng quyền lợi của cộng đồng bản địa sẽ tạo ra sinh kế bền vững, giúp bảo tồn "lá phổi xanh" trong khi vẫn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.
- Thời gian dự định: Tú đi từ \(7\text{h}\) đến \(7\text{h}30\text{p}\), vậy tổng thời gian dự định là:
\(t_{dđ}=30\text{\ phút}=0,5\text{\ gi}\) - Thời gian thực tế: Tú đi từ \(7\text{h}\) đến \(7\text{h}45\text{p}\) và mất \(5\text{ phút}\) lấy đồ. Vậy tổng thời gian di chuyển thực tế trên đường là:
\(t_{tt}=45\text{\ phút}-5\text{\ phút}=40\text{\ phút}=\frac{2}{3}\text{\ gi}\)
- Theo dự định: \(s = v \times t_{dđ} = 0,5v\)
- Thực tế, Tú đã đi:
- Đi từ nhà được \(0,4\text{ km}\) thì quay lại.
- Đi từ điểm đó quay về nhà mất \(0,4\text{ km}\).
- Đi từ nhà đến sân tập mất \(s\text{ km}\).
- Tổng quãng đường thực tế Tú đã đi là:
\(S_{tt}=0,4+0,4+s=0,8+s\text{\ (km)}\)
\(t_{tt}=\frac{S_{tt}}{v}\)Thay các giá trị đã biết vào:
\(\frac{2}{3}=\frac{0,8+s}{v}\)Thay \(s = 0,5v\) vào phương trình trên:
\(\frac{2}{3}=\frac{0,8+0,5v}{v}\)Nhân chéo để giải phương trình:
\(2v=3(0,8+0,5v)\)\(2v=2,4+1,5v\)\(2v-1,5v=2,4\)\(0,5v=2,4\)\(v=2,4:0,5=4,8\text{\ (Sai\ s\ trong\ logic\ tính\ toán\ ban\ đu,\ hãy\ kim\ tra\ li)}\) Tính toán lại bằng chênh lệch thời gian:
Thời gian Tú đi thêm so với dự định chính là thời gian để đi quãng đường phát sinh (đi \(0,4\text{ km}\) rồi quay về \(0,4\text{ km}\)).
- Thời gian đi thêm thực tế trên đường: \(40\text{ phút} - 30\text{ phút} = 10\text{ phút}\).
- Quãng đường đi thêm: \(0,4 + 0,4 = 0,8\text{ km}\).
- Vận tốc của Tú là:
\(v=\frac{0,8\text{\ km}}{10\text{\ phút}}=\frac{0,8}{1/6}=4,8\text{\ km/h}\)
- Người thứ nhất: 405.000 đồng
- Người thứ hai: 240.000 đồng
- Người thứ ba: 435.000 đồng
- Tìm phân số chỉ số tiền người thứ ba nhận được
Coi tổng số tiền công là \(1\) đơn vị. Phân số chỉ số tiền của người thứ ba là:
\(1-\left(\frac{3}{8}+\frac{2}{9}\right)=1-\frac{43}{72}=\frac{29}{72}\text{\ (tng\ s\ tin)}\) - Tìm phân số tương ứng với 30.000 đồng
Người thứ ba nhận nhiều hơn người thứ nhất là 30.000 đồng, nên hiệu phân số giữa người thứ ba và người thứ nhất là:
\(\frac{29}{72}-\frac{3}{8}=\frac{29}{72}-\frac{27}{72}=\frac{2}{72}=\frac{1}{36}\text{\ (tng\ s\ tin)}\) - Tính tổng số tiền công
Tổng số tiền công của cả ba người là:
\(30.000:\frac{1}{36}=1.080.000\text{\ (đng)}\) - Tính số tiền của mỗi người
- Số tiền người thứ nhất: \(1.080.000 \times \frac{3}{8} = 405.000\) (đồng)
- Số tiền người thứ hai: \(1.080.000 \times \frac{2}{9} = 240.000\) (đồng)
- Số tiền người thứ ba: \(405.000 + 30.000 = 435.000\) (đồng)
đình bắc
1. Quy đổi đơn vị thời gian Để tính toán chính xác theo vận tốc , ta cần đổi 5 tháng ra đơn vị giây. Giả sử trung bình một tháng có 30 ngày:
- Số ngày: ngày.
- Số giờ: giờ.
- Số phút: phút.
- Số giây: giây.
Trong đó:
3. Đổi sang đơn vị Ki-lô-mét Để con số dễ hình dung hơn, ta đổi từ mét sang ki-lô-mét bằng cách chia cho :
✅ Đáp án Quãng đường ô tô đi được là km. (Lưu ý: Vận tốc là một vận tốc cực kỳ lớn, nhanh gấp gần 3 lần tốc độ âm thanh, thực tế không có ô tô nào đạt được vận tốc này).