Mai Phương Thảo

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Mai Phương Thảo
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Đáp án câu đố "Một cây hai trái, ai hái ở tù" làTrái khế

59877+220048+y=74803659877 plus 220048 plus y equals 74803659877+220048+𝑦=748036 Đại số Lượng giác Số học
  1. 1 / 3
    ⬚⬚placeholder raised to the exponent placeholder end-exponent⬚⬚ ⬚⬚the placeholder root of placeholder end-root⬚⬚√ <is less than< ( ) AC
    ⬚⬚the fraction with numerator placeholder and denominator placeholder end-fraction⬚⬚ |⬚|the absolute value of placeholder end-absolute-value|⬚| ≤is less than or equal to 7 8 9 ÷
    log⬚log sub placeholder end-sublog⬚ ⬚!placeholder exclamation mark⬚! >is greater than> 4 5 6 ×
    ii𝑖 %%% ≥is greater than or equal to 1 2 3
    xx𝑥 yy𝑦 =equals= 0 , +
  2. 2 / 3
    sinsinesin coscosinecos tantangenttan ( ) AC
    csccosecantcsc secsecantsec cotcotangentcot 7 8 9 ÷
    arcsinarc sinearcsin arccosarc cosinearccos arctanarc tangentarctan 4 5 6 ×
    ⬚2placeholder squared⬚2 ⬚°placeholder degrees⬚° πpi𝜋 1 2 3
    xx𝑥 yy𝑦 =equals= 0 , +
  3. 3 / 3
    dd⬚the fraction with numerator d and denominator d placeholder end-fraction𝑑𝑑⬚ ∞infinity ⬚⬚the placeholder root of placeholder end-root⬚⬚√ ( ) AC
    lim⬚→⬚limit under-script placeholder right arrow placeholder end-scriptslim⬚→⬚ lim⬚→⬚+limit under-script placeholder right arrow placeholder raised to the exponent positive end-exponent end-scriptslim⬚→⬚+ lim⬚→⬚−limit under-script placeholder right arrow placeholder raised to the exponent negative end-exponent end-scriptslim⬚→⬚− 7 8 9 ÷
    log⬚log sub placeholder end-sublog⬚ C(n,k)cap C open paren n comma k close paren𝐶(𝑛,𝑘) P(n,k)cap P open paren n comma k close paren𝑃(𝑛,𝑘) 4 5 6 ×
    ∑sum ∫⬚integral placeholder ∫⬚⬚⬚integral under-script placeholder over-script placeholder end-scripts placeholder⬚⬚⬚ 1 2 3
    xx𝑥 yy𝑦 ee𝑒 0 , +
Giải phương trình Giải phương trình Viết lại phương trình Viết lại phương trình Hàm Giải và tìm yy𝑦 Giải và tìm yy𝑦 Viết dưới dạng chuẩn tắc Viết lại dưới dạng phương trình ẩn Tìm hệ số góc và giao điểm với trục yy𝑦 Đáp án y=468111y equals 468111𝑦=468111 Dạng thức khác y=4.68111⋅105y equals 4.68111 center dot 10 raised to the exponent 5 end-exponent𝑦=4.68111⋅105 Bước 59877+220048+y=74803659877 plus 220048 plus y equals 74803659877+220048+𝑦=748036 59877+220048+y=748036modified 59877 plus 220048 with boxed outline plus y equals 74803659877+220048+𝑦=748036 Cộng các số 279925+y=748036modified 279925 with boxed outline plus y equals 748036279925+𝑦=748036 Bước 279925+y=748036279925 plus y equals 748036279925+𝑦=748036 279925+y=748036modified 279925 with boxed outline plus y equals 748036279925+𝑦=748036 Chuyển hằng số sang vế phải và đổi dấu của nó y=748036-279925y equals 748036 modified negative 279925 with boxed outline𝑦=748036−279925 Bước y=748036−279925y equals 748036 minus 279925𝑦=748036−279925 y=748036−279925y equals modified 748036 minus 279925 with boxed outline𝑦=748036−279925 Trừ các số hạng y=468111y equals modified 468111 with boxed outline𝑦=468111 Đáp án y=468111y equals 468111𝑦=468111 Dạng thức khác y=4.68111⋅105y equals 4.68111 center dot 10 raised to the exponent 5 end-exponent𝑦=4.68111⋅105 Đáp án y=468111y equals 468111𝑦=468111 Dạng thức khác y=4.68111⋅105y equals 4.68111 center dot 10 raised to the exponent 5 end-exponent𝑦=4.68111⋅105 Bước 59877+220048+y=74803659877 plus 220048 plus y equals 74803659877+220048+𝑦=748036 59877+220048+y=748036modified 59877 plus 220048 with boxed outline plus y equals 74803659877+220048+𝑦=748036 Cộng các số 279925+y=748036modified 279925 with boxed outline plus y equals 748036279925+𝑦=748036 Bước 279925+y=748036279925 plus y equals 748036279925+𝑦=748036 279925+y=748036modified 279925 with boxed outline plus y equals 748036279925+𝑦=748036 Chuyển hằng số sang vế phải và đổi dấu của nó y=748036-279925y equals 748036 modified negative 279925 with boxed outline𝑦=748036−279925 Bước y=748036−279925y equals 748036 minus 279925𝑦=748036−279925 y=748036−279925y equals modified 748036 minus 279925 with boxed outline𝑦=748036−279925 Trừ các số hạng y=468111y equals modified 468111 with boxed outline𝑦=468111 Đáp án y=468111y equals 468111𝑦=468111 Dạng thức khác y=4.68111⋅105y equals 4.68111 center dot 10 raised to the exponent 5 end-exponent𝑦=4.68111⋅105 Đáp án y−468111=0y minus 468111 equals 0𝑦−468111=0 Bước 59877+220048+y=74803659877 plus 220048 plus y equals 74803659877+220048+𝑦=748036 59877+220048+y=748036modified 59877 plus 220048 with boxed outline plus y equals 74803659877+220048+𝑦=748036 Cộng các số 279925+y=748036modified 279925 with boxed outline plus y equals 748036279925+𝑦=748036 Bước 279925+y=748036279925 plus y equals 748036279925+𝑦=748036 279925+y=748036279925 plus y equals modified 748036 with boxed outline279925+𝑦=748036 Chuyển hằng số sang bên trái và đổi dấu 279925+y-748036=0279925 plus y modified negative 748036 with boxed outline equals modified 0 with boxed outline279925+𝑦−748036=0 Bước 279925+y−748036=0279925 plus y minus 748036 equals 0279925+𝑦−748036=0 279925+y−748036=0modified 279925 plus y minus 748036 with boxed outline equals 0279925+𝑦−748036=0 Tính hiệu -468111+y=0modified negative 468111 with boxed outline plus y equals 0−468111+𝑦=0 Bước -468111+y=0negative 468111 plus y equals 0−468111+𝑦=0 -468111+y=0modified negative 468111 plus y with boxed outline equals 0−468111+𝑦=0 Dùng tính giao hoán để sắp xếp lại các số hạng y−468111=0modified y minus 468111 with boxed outline equals 0𝑦−468111=0 Đáp án y−468111=0y minus 468111 equals 0𝑦−468111=0 Đáp án m=0,b=468111m equals 0 comma b equals 468111𝑚=0,𝑏=468111 Bước 59877+220048+y=74803659877 plus 220048 plus y equals 74803659877+220048+𝑦=748036 59877+220048+y=748036modified 59877 plus 220048 with boxed outline plus y equals modified 748036 with boxed outline59877+220048+𝑦=748036 Viết lại phương trình dưới dạng hệ số góc y=468111y equals modified 468111 with boxed outline𝑦=468111 Bước y=468111y equals 468111𝑦=468111 y=468111y equals 468111𝑦=468111 Một số hạng khuyết xx𝑥có nghĩa là số hạng này có hệ số 000 y=0x+468111y equals modified 0 x with boxed outline plus 468111𝑦=0𝑥+468111 Bước y=0x+468111y equals 0 x plus 468111𝑦=0𝑥+468111 y=0x+468111y equals 0 x plus 468111𝑦=0𝑥+468111 Vì phương trình được viết ở dạng hệ số góc, y=mx+by equals m x plus b𝑦=𝑚𝑥+𝑏, ta xác định hệ số góc bởi hệ số đứng trước biến xx𝑥 y=0x+468111,m=0y equals 0 x plus 468111 comma modified m equals 0 with boxed outline𝑦=0𝑥+468111,𝑚=0 Bước y=0x+468111,m=0y equals 0 x plus 468111 comma m equals 0𝑦=0𝑥+468111,𝑚=0 y=0x+468111,m=0y equals 0 x plus 468111 comma m equals 0𝑦=0𝑥+468111,𝑚=0 Xác định giao điểm giữa đường thẳng với trục yy𝑦bằng số hạng hằng số y=0x+468111,m=0,b=468111y equals 0 x plus 468111 comma m equals 0 comma modified b equals 468111 with boxed outline𝑦=0𝑥+468111,𝑚=0,𝑏=468111 Bước y=0x+468111,m=0,b=468111y equals 0 x plus 468111 comma m equals 0 comma b equals 468111𝑦=0𝑥+468111,𝑚=0,𝑏=468111 y=0x+468111,m=0,b=468111modified y equals 0 x plus 468111 with boxed outline comma m equals 0 comma b equals 468111𝑦=0𝑥+468111,𝑚=0,𝑏=468111 Hệ số góc của đường thẳng là m=0m equals 0𝑚=0và giao điểm với trục yy𝑦 b=468111b equals 468111𝑏=468111 m=0,b=468111m equals 0 comma b equals 468111𝑚=0,𝑏=468111 Đáp án m=0,b=468111m equals 0 comma b equals 468111𝑚=0,𝑏=468111
Để chứng minh \(\triangle AIK\) vuông cân tại \(A\), chúng ta sẽ chứng minh hai điều kiện: \(AI = AK\) và \(\widehat{IAK} = 90^\circ\). Chứng minh \(\triangle AIK\) vuông cân tại \(A\). 1. Chứng minh \(\triangle ABI = \triangle KCA\) Xét \(\triangle ABD\) vuông tại \(D\), ta có: \(\widehat{ABD} + \widehat{BAC} = 90^\circ \implies \widehat{ABD} = 90^\circ - \widehat{BAC}\).
Xét \(\triangle ACE\) vuông tại \(E\), ta có: \(\widehat{ACE} + \widehat{BAC} = 90^\circ \implies \widehat{ACE} = 90^\circ - \widehat{BAC}\).
Từ đó suy ra \(\widehat{ABD} = \widehat{ACE}\).
Vì \(I\) thuộc tia đối của tia \(BD\) nên \(\widehat{ABI} + \widehat{ABD} = 180^\circ\).
Vì \(K\) thuộc tia đối của tia \(CE\) nên \(\widehat{KCA} + \widehat{ACE} = 180^\circ\).
Do \(\widehat{ABD} = \widehat{ACE}\), suy ra \(\widehat{ABI} = \widehat{KCA}\).
Xét \(\triangle ABI\) và \(\triangle KCA\) có:
  • \(AB = KC\) (theo giả thiết)
  • \(\widehat{ABI} = \widehat{KCA}\) (chứng minh trên)
  • \(BI = AC\) (theo giả thiết)
    \(\implies \triangle ABI = \triangle KCA\) (c.g.c).
2. Chứng minh \(AI = AK\) và \(\triangle AIK\) vuông tại \(A\) Từ \(\triangle ABI = \triangle KCA\), ta suy ra:
  • \(AI = AK\) (hai cạnh tương ứng), do đó \(\triangle AIK\) cân tại \(A\).
  • \(\widehat{BAI} = \widehat{CKA}\) (hai góc tương ứng).
Xét trong \(\triangle KCA\) vuông tại một điểm ảo (hoặc xét tổng góc), ta có:
\(\widehat{CKA} + \widehat{KCA} + \widehat{KAC} = 180^\circ\).
Mà \(\widehat{KCA} = 180^\circ - \widehat{ACE}\), thay vào ta được:
\(\widehat{BAI} + (180^\circ - \widehat{ACE}) + \widehat{KAC} = 180^\circ\)
\(\implies \widehat{BAI} + \widehat{KAC} = \widehat{ACE}\).
Lại có \(\widehat{ACE} = 90^\circ - \widehat{BAC}\), nên:
\(\widehat{BAI} + \widehat{KAC} = 90^\circ - \widehat{BAC}\)
\(\implies \widehat{BAI} + \widehat{BAC} + \widehat{KAC} = 90^\circ\).
Hay \(\widehat{IAK} = 90^\circ\).
Vì \(AI = AK\) và \(\widehat{IAK} = 90^\circ\) nên \(\triangle AIK\) vuông cân tại \(A\). ✅ Câu trả lời Tam giác \(AIK\) là tam giác vuông cân tại \(A\) vì ta đã chứng minh được \(AI = AK\) (thông qua việc chứng minh \(\triangle ABI = \triangle KCA\)) và góc tạo bởi hai cạnh này \(\widehat{IAK} = 90^\circ\).
Để tìm giá trị của \(y\) trong biểu thức \(y + y \times 1,5 + y \times 4,5 = 315\), ta thực hiện các bước sau: 1. Đưa về dạng tích
Ta nhận thấy \(y\) là thừa số chung của tất cả các số hạng ở vế trái. Lưu ý rằng \(y = y \times 1\). Ta viết lại biểu thức như sau:
\(y\times 1+y\times 1,5+y\times 4,5=315\)\(y\times (1+1,5+4,5)=315\)
2. Tính tổng trong ngoặc
Thực hiện phép cộng các số hạng trong ngoặc:
\(1+1,5+4,5=7\)Khi đó biểu thức trở thành:
\(y\times 7=315\)
3. Tìm giá trị của y
Để tìm \(y\), ta lấy tích chia cho thừa số đã biết:
\(y=315:7\)\(y=45\)
✅ Câu trả lời Giá trị của \(y\) cần tìm là \(45\).
Nhà ông Mai có \(80\) cây táo. Dưới đây là các bước giải chi tiết: 1. Xác định số cây táo nhà ông Ăn Theo đề bài, nhà ông Ăn có tất cả \(50\) cây táo. 2. Tính số cây táo nhà ông Mai Vì nhà ông Mai có nhiều hơn nhà ông Ăn \(30\) cây táo, ta thực hiện phép tính cộng:
\(50+30=80\text{\ (cây)}\)
✅ Đáp án Vậy nhà ông Mai có tất cả \(80\) cây táo.

Tôi hoàn toàn ủng hộ quan điểm tiếp tục khai thác rừng Amazon, nhưng theo hướng khai thác bền vững và có quy hoạch khoa học. Việc dừng hoàn toàn khai thác là không khả thi vì Amazon là nguồn tài nguyên vô giá để phát triển kinh tế cho các quốc gia Nam Mỹ, giúp hàng triệu người dân thoát nghèo thông qua các hoạt động lâm nghiệp, nông nghiệp và khai khoáng. Tuy nhiên, thay vì chặt phá bừa bãi, chúng ta nên đẩy mạnh mô hình kinh tế sinh học (bioeconomy), khai thác các sản phẩm phi gỗ như dược liệu, trái cây (acai, hạt Brazil) có giá trị kinh tế cao hơn gấp nhiều lần so với gỗ thông thường, đồng thời áp dụng công nghệ cao để giám sát và bảo vệ môi trường. Khai thác hợp lý kết hợp với trồng lại rừng và tôn trọng quyền lợi của cộng đồng bản địa sẽ tạo ra sinh kế bền vững, giúp bảo tồn "lá phổi xanh" trong khi vẫn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.

Để tính vận tốc đi bộ của Tú, ta thực hiện các bước sau: Vận tốc đi bộ của Tú là \(3,2\text{ km/h}\). 1. Tính thời gian dự định và thực tế
  • Thời gian dự định: Tú đi từ \(7\text{h}\) đến \(7\text{h}30\text{p}\), vậy tổng thời gian dự định là:
    \(t_{dđ}=30\text{\ phút}=0,5\text{\ gi}\)
  • Thời gian thực tế: Tú đi từ \(7\text{h}\) đến \(7\text{h}45\text{p}\) và mất \(5\text{ phút}\) lấy đồ. Vậy tổng thời gian di chuyển thực tế trên đường là:
    \(t_{tt}=45\text{\ phút}-5\text{\ phút}=40\text{\ phút}=\frac{2}{3}\text{\ gi}\)
2. Phân tích quãng đường di chuyển Gọi \(v\) là vận tốc đi bộ của Tú (\(\text{km/h}\)) và \(s\) là quãng đường từ nhà đến sân tập (\(\text{km}\)).
  • Theo dự định: \(s = v \times t_{dđ} = 0,5v\)
  • Thực tế, Tú đã đi:
    1. Đi từ nhà được \(0,4\text{ km}\) thì quay lại.
    2. Đi từ điểm đó quay về nhà mất \(0,4\text{ km}\).
    3. Đi từ nhà đến sân tập mất \(s\text{ km}\).
  • Tổng quãng đường thực tế Tú đã đi là:
    \(S_{tt}=0,4+0,4+s=0,8+s\text{\ (km)}\)
3. Thiết lập phương trình và giải Vì vận tốc không đổi, ta có phương trình dựa trên thời gian di chuyển thực tế:
\(t_{tt}=\frac{S_{tt}}{v}\)Thay các giá trị đã biết vào:
\(\frac{2}{3}=\frac{0,8+s}{v}\)Thay \(s = 0,5v\) vào phương trình trên:
\(\frac{2}{3}=\frac{0,8+0,5v}{v}\)Nhân chéo để giải phương trình:
\(2v=3(0,8+0,5v)\)\(2v=2,4+1,5v\)\(2v-1,5v=2,4\)\(0,5v=2,4\)\(v=2,4:0,5=4,8\text{\ (Sai\ s\ trong\ logic\ tính\ toán\ ban\ đu,\ hãy\ kim\ tra\ li)}\)
Tính toán lại bằng chênh lệch thời gian:
Thời gian Tú đi thêm so với dự định chính là thời gian để đi quãng đường phát sinh (đi \(0,4\text{ km}\) rồi quay về \(0,4\text{ km}\)).
  • Thời gian đi thêm thực tế trên đường: \(40\text{ phút} - 30\text{ phút} = 10\text{ phút}\).
  • Quãng đường đi thêm: \(0,4 + 0,4 = 0,8\text{ km}\).
  • Vận tốc của Tú là:
    \(v=\frac{0,8\text{\ km}}{10\text{\ phút}}=\frac{0,8}{1/6}=4,8\text{\ km/h}\)
(Lưu ý: Nếu tính toán theo đơn vị phút: \(v = 0,8 : 10 = 0,08\text{ km/phút} = 4,8\text{ km/h}\)). ✅ Câu trả lời Vận tốc đi bộ của Tú là \(4,8\text{ km/h}\).
Số tiền công của mỗi người là:
  • Người thứ nhất: 405.000 đồng
  • Người thứ hai: 240.000 đồng
  • Người thứ ba: 435.000 đồng
Các bước giải chi tiết:
  1. Tìm phân số chỉ số tiền người thứ ba nhận được
    Coi tổng số tiền công là \(1\) đơn vị. Phân số chỉ số tiền của người thứ ba là:
    \(1-\left(\frac{3}{8}+\frac{2}{9}\right)=1-\frac{43}{72}=\frac{29}{72}\text{\ (tng\ s\ tin)}\)
  2. Tìm phân số tương ứng với 30.000 đồng
    Người thứ ba nhận nhiều hơn người thứ nhất là 30.000 đồng, nên hiệu phân số giữa người thứ ba và người thứ nhất là:
    \(\frac{29}{72}-\frac{3}{8}=\frac{29}{72}-\frac{27}{72}=\frac{2}{72}=\frac{1}{36}\text{\ (tng\ s\ tin)}\)
  3. Tính tổng số tiền công
    Tổng số tiền công của cả ba người là:
    \(30.000:\frac{1}{36}=1.080.000\text{\ (đng)}\)
  4. Tính số tiền của mỗi người
    • Số tiền người thứ nhất: \(1.080.000 \times \frac{3}{8} = 405.000\) (đồng)
    • Số tiền người thứ hai: \(1.080.000 \times \frac{2}{9} = 240.000\) (đồng)
    • Số tiền người thứ ba: \(405.000 + 30.000 = 435.000\) (đồng)
Kết quả: Số tiền công của người thứ nhất, người thứ hai và người thứ ba lần lượt là 405.000 đồng, 240.000 đồng435.000 đồng.
Để tính quãng đường ô tô đi được, chúng ta cần quy đổi thời gian từ tháng sang giây để đồng bộ với đơn vị vận tốc ( ). Kết quả: Quãng đường ô tô đi được trong 5 tháng (giả định mỗi tháng có 30 ngày) là   mét (hay   km).
1. Quy đổi đơn vị thời gian Để tính toán chính xác theo vận tốc  , ta cần đổi 5 tháng ra đơn vị giây. Giả sử trung bình một tháng có 30 ngày:
  • Số ngày:   ngày.
  • Số giờ:   giờ.
  • Số phút:   phút.
  • Số giây:   giây.
Vậy thời gian   giây. 2. Tính quãng đường Sử dụng công thức tính quãng đường:
Trong đó:
Áp dụng phép tính:
3. Đổi sang đơn vị Ki-lô-mét Để con số dễ hình dung hơn, ta đổi từ mét sang ki-lô-mét bằng cách chia cho  :
✅ Đáp án Quãng đường ô tô đi được là   km. (Lưu ý: Vận tốc   là một vận tốc cực kỳ lớn, nhanh gấp gần 3 lần tốc độ âm thanh, thực tế không có ô tô nào đạt được vận tốc này).