Nguyễn Đức Thường

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Đức Thường
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

1. So sánh tính tan trong nước

  • Sodium chloride ($NaCl$): Là muối tan rất tốt trong nước. Khi cho vào nước, các phân tử nước phân cực sẽ tách các ion $Na^+$ và $Cl^-$ ra khỏi mạng tinh thể, tạo thành dung dịch đồng nhất.
  • Silver chloride ($AgCl$): Là muối hầu như không tan (kết tủa trắng) trong nước. Lực hút giữa ion $Ag^+$ và $Cl^-$ trong mạng tinh thể rất lớn, khiến các phân tử nước không đủ sức để tách chúng ra.

Kết luận: Tính tan của $NaCl$ lớn hơn rất nhiều so với $AgCl$.

2. Giải thích tính dẫn điện

Để một chất dẫn điện được trong dung dịch, nó cần có các ion tự do (điện tích di động).

  • Tại sao $NaCl$ dẫn điện tốt:
    • Vì $NaCl$ tan hoàn toàn trong nước, nó phân ly hoàn toàn tạo ra mật độ ion $Na^+$ và $Cl^-$ rất cao trong dung dịch.
    • Các ion này tự do di chuyển dưới tác dụng của điện trường, tạo thành dòng điện mạnh.
  • Tại sao $AgCl$ dẫn điện kém (gần như không dẫn):
    • Vì $AgCl$ không tan, nó không phân ly ra các ion tự do trong nước.
    • Dưới dạng rắn, các ion $Ag^+$ và $Cl^-$ bị giữ chặt trong mạng tinh thể, không thể di chuyển để tải điện. Ngay cả lượng cực nhỏ $AgCl$ tan được cũng không đủ để tạo ra dòng điện đáng kể.

Tóm lại: $NaCl$ dẫn điện tốt hơn $AgCl$ vì $NaCl$ tan và phân ly tạo ra nhiều ion tự do trong dung dịch hơn.

1. \(2Fe + 3Cl_2 \xrightarrow{t^o} 2FeCl_3\)

2. \(Br_2 + 2KI \rightarrow 2KBr + I_2\)

3.\(Zn + 2HCl \rightarrow ZnCl_2 + H_2 \uparrow\)

4.

\(\bar{v} = -\frac{1}{2} \frac{\Delta C_{\text{NOCl}}}{\Delta t} = \frac{1}{2} \frac{\Delta C_{\text{NO}}}{\Delta t} = \frac{\Delta C_{\text{Cl}_2}}{\Delta t}\)

P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 Þ P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet.

H (Z = 1): 1s1 Þ H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet.

Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H ⇒ Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He.