Nguyễn Hồng Ngọc

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Hồng Ngọc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a,

- Độ biến dạng (độ giãn) của lò xo là hiệu số giữa chiều dài lúc sau và chiều dài ban đầu: 0,03m

b,

Khi vật treo vào lò xo đứng yên, lò xo ở trạng thái cân bằng. Khi đó, lực đàn hồi (F_{đh}) cân bằng với trọng lượng của vật (P):

- độ biến dạng : 0,03m

- độ cứng : 100


a,

- Để một vật chuyển động tròn đều, vật đó phải chịu tác dụng của một lực (hoặc hợp lực) luôn luôn hướng vào tâm quỹ đạo. Lực này đóng vai trò là lực hướng tâm.

b, đặc điểm

Phương và chiều: Lực hướng tâm luôn nằm trên đường thẳng nối vật với tâm quỹ đạo và có chiều luôn hướng vào tâm của đường tròn đó.

Bản chất: Lực hướng tâm không phải là một loại lực mới. Nó chỉ là tên gọi dành cho vai trò của các lực cụ thể (như lực ma sát, lực hấp dẫn, lực căng dây,...) khi các lực đó gây ra gia tốc hướng tâm cho vật.

• VD :

1. Xe ô tô vào khúc cua: Lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường đóng vai trò là lực hướng tâm giúp xe không bị văng ra ngoài.

2. Các vệ tinh nhân tạo quay quanh Trái Đất: Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh đóng vai trò là lực hướng tâm.

3. Quay một vật buộc vào đầu dây: Lực căng của sợi dây đóng vai trò là lực hướng tâm giữ vật chuyển động theo đường tròn.


a,

- Trong một hệ kín (hệ không chịu tác dụng của ngoại lực, hoặc các ngoại lực triệt tiêu nhau), tổng động lượng của hệ được bảo toàn.

b,

• Va chạm đàn hồi

- các vật nảy ra sau va chạm , hình dạng không bị biến đổi vĩnh viễn

- động lượng : được bảo toàn

- động năng : được bảo toàn ( tổng động năng trước và sau bằng nhau )

  1. Xác định các thông tin đã cho và các biến cần tìm.
    • Quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng: $$\Delta s = 14.7 \, m$$Δs=14.7m
    • Gia tốc trọng trường: $$g = 9.8 \, m/s^{2}$$g=9.8m/s2
    • Thời gian rơi tự do của viên đá: $$t$$t(cần tìm)
  2. Thiết lập phương trình liên quan đến quãng đường rơi tự do.
    • Quãng đường vật rơi trong thời gian $$t$$t$$s = \frac{1}{2}gt^{2}$$s=21gt2
    • Quãng đường vật rơi trong thời gian $$(t-1)$$(t−1): $$s' = \frac{1}{2}g(t-1)^{2}$$s′=21g(t−1)2
    • Quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng: $$\Delta s = s - s' = \frac{1}{2}gt^{2} - \frac{1}{2}g(t-1)^{2}$$Δs=ss′=21gt2−21g(t−1)2
  3. Thay các giá trị đã biết vào phương trình và giải để tìm $$t$$t
    $$14.7 = \frac{1}{2}(9.8)t^{2} - \frac{1}{2}(9.8)(t-1)^{2}$$14.7=21(9.8)t2−21(9.8)(t−1)2
    $$14.7 = 4.9t^{2} - 4.9(t^{2} - 2t + 1)$$14.7=4.9t2−4.9(t2−2t+1)
    $$14.7 = 4.9t^{2} - 4.9t^{2} + 9.8t - 4.9$$14.7=4.9t2−4.9t2+9.8t−4.9
    $$14.7 + 4.9 = 9.8t$$14.7+4.9=9.8t
    $$19.6 = 9.8t$$19.6=9.8t
    $$t = \frac{19.6}{9.8} = 2 \, s$$t=9.819.6=2s

a. Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của Nam là một đường thẳng đi qua các điểm (0,0), (5,10), (10,20), (15,30).

b. Nam chuyển động thẳng đều.

c.

  1. Vận tốc trong 15s đầu: v = (30-0)/(15-0) = 2 m/s.
  2. Vận tốc trong suốt quá trình chuyển động: v = (30-0)/(15-0) = 2 m/s.
  1. Đổi các đơn vị vận tốc về m/s.
    $$v_{0} = 64.8 \text{ km/h} = 64.8 \times \frac{1000}{3600} \text{ m/s} = 18 \text{ m/s}$$v0=64.8 km/h=64.8×36001000 m/s=18 m/s
    $$v_{1} = 54 \text{ km/h} = 54 \times \frac{1000}{3600} \text{ m/s} = 15 \text{ m/s}$$v1=54 km/h=54×36001000 m/s=15 m/s
    $$v_{2} = 36 \text{ km/h} = 36 \times \frac{1000}{3600} \text{ m/s} = 10 \text{ m/s}$$v2=36 km/h=36×36001000 m/s=10 m/s
  2. Tính gia tốc của ô tô.
    $$a = \frac{v_{1} - v_{0}}{t_{1}} = \frac{15 - 18}{10} = -0.3 \text{ m/s}^{2}$$a=t1v1v0​​=1015−18=−0.3 m/s2

a.
03. Tính thời gian để ô tô đạt vận tốc 36 km/h.
$$v_{2} = v_{0} + at$$v2=v0+at
$$10 = 18 - 0.3t$$10=18−0.3t
$$0.3t = 8$$0.3t=8
$$t = \frac{8}{0.3} = \frac{80}{3} \approx 26.67 \text{ s}$$t=0.38=380≈26.67 s

b.
04. Tính thời gian để ô tô dừng hẳn.
$$v = 0 = v_{0} + at$$v=0=v0+at
$$0 = 18 - 0.3t$$0=18−0.3t
$$0.3t = 18$$0.3t=18
$$t = \frac{18}{0.3} = 60 \text{ s}$$t=0.318=60 s

c.
05. Tính quãng đường ô tô đi được cho đến lúc dừng lại.
$$s = v_{0t} + \frac{1}{2}at^{2} = 18 \times 60 + \frac{1}{2} \times (-0.3) \times 60^{2} = 1080 - 540 = 540 \text{ m}$$s=v0t+21at2=18×60+21×(−0.3)×602=1080−540=540 m