Hoàng Ngọc Lan
Giới thiệu về bản thân
So sánh tính tan trong nước:
-NaCl (Natri clorua): Tan rất tốt trong nước.
-AgCl (Bạc clorua): Hầu như không tan trong nước, tạo thành kết tủa.
Giải thích tính dẫn điện:
-Một chất dẫn điện được trong nước là nhờ sự chuyển động của các ion tự do.
-NaCl tan tốt và phân ly hoàn toàn thành các ion Na+ và Cl-. Do có nồng độ ion tự do cao nên dung dịch NaCl dẫn điện rất tốt.
-AgCl là muối không tan, nên khi cho vào nước nó không phân ly ra các ion (hoặc lượng ion là cực kỳ nhỏ). Vì thiếu các hạt mang điện tự do nên AgCl dẫn điện rất kém hoặc không dẫn điện.
Như vậy,Dù cùng là muối halide, nhưng NaCl dẫn điện tốt hơn AgCl vì nó tan tốt trong nước để tạo ra các ion tự do.- 2Fe + 3Cl2 -> 2FeCl3 (điều kiện t độ)
- Br2 + 2KI -> 2KBr + I2
- Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2
- AgNO3 + NaBr -> AgBr + NaNO3
Biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng trên theo sự biến đổi nồng độ các chất là: v = -1/2 (delta C NOCl / delta t) = 1/2 * (delta C NO / delta t) = delta C Cl2 / delta t. Trong đó, v là tốc độ trung bình của phản ứng. Delta C là độ biến thiên nồng độ của các chất tương ứng trong khoảng thời gian delta t. Đối với chất tham gia là NOCl, nồng độ giảm dần nên biểu thức có dấu trừ phía trước để giá trị tốc độ không bị âm. Đối với các sản phẩm là NO và Cl2, nồng độ tăng dần nên biểu thức mang dấu dương. Các hệ số 1/2 và 1 tương ứng với nghịch đảo các hệ số tỉ lượng của các chất trong phương trình hóa học cân bằng, giúp đảm bảo giá trị tốc độ trung bình là duy nhất dù tính theo bất kỳ chất nào trong phản ứng.
C2H6 (g) + 7/2 O2 (g) -> 2CO2 (g) + 3H2O (l) Các giá trị nhiệt tạo thành chuẩn:
Nhiệt tạo thành chuẩn của C2H6 = -84,70 kJ/mol
Nhiệt tạo thành chuẩn của CO2 = -393,50 kJ/mol
Nhiệt tạo thành chuẩn của H2O = -285,84 kJ/mol
Nhiệt tạo thành chuẩn của O2 = 0 kJ/mol (vì là đơn chất bền) Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng:
Biến thiên enthalpy phản ứng = (tổng nhiệt tạo thành sản phẩm) - (tổng nhiệt tạo thành chất đầu) Tính toán cụ thể:
Biến thiên enthalpy phản ứng = [2 * (-393,50) + 3 * (-285,84)] - [1 * (-84,70) + 7/2 * 0]
Biến thiên enthalpy phản ứng = [-787,00 - 857,52] + 84,70
Biến thiên enthalpy phản ứng = -1644,52 + 84,70
Biến thiên enthalpy phản ứng = -1559,82 kJ
Vậy biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane là -1559,82 kJ.
Phản ứng này là phản ứng tỏa nhiệt vì có giá trị âm.
-C1 (nồng độ ban đầu) = 0,22 M
-C2 (nồng độ sau 4s) = 0,10 M
-Δt (khoảng thời gian) = 4 s
Thay số vào ta có:v = - (0,10 - 0,22) / 4
v = - (-0,12) / 4
v = 0,03 (M/s)
Vậy tốc độ trung bình của phản ứng theo nồng độ chất phản ứng (tert-butyl chloride) là 0,03 M/s
a) Phương trình hóa học và xác định các thành phần
Phương trình hóa học:
2KMnO4 + 16HCl -> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
-Chất oxi hóa: KMnO4 (Mn từ +7 giảm xuống +2)
-Chất khử: HCl (Cl từ -1 tăng lên 0)
•Quá trình oxi hóa: 2Cl- -> Cl2 + 2e
•Quá trình khử: Mn+7 + 5e -> Mn+2
b) Tính khối lượng KMnO4 đã phản ứng
-Số mol NaI:
nNaI = CM . V = 0,1 . 0,2 = 0,02 (mol)
Phương trình: Cl2 + 2NaI -> 2NaCl + I2
Theo phương trình: nCl2 = 1/2 . nNaI = 1/2 . 0,02 = 0,01 (mol)
Theo phương trình ở câu a: nKMnO4 = 2/5 . nCl2 = 2/5 . 0,01 = 0,004 (mol)
-Khối lượng KMnO4:
mKMnO4 = n . M = 0,004 . 158 = 0,632 (gam)
Vây khối lượng KMnO4 đã phản ứng là 0,632 gam.
Gọi số mol propane và butane lần lượt là 3x và 7x.
Ta có: 3x·44 + 7x·58 = 12000 ⇒ x ≈ 22,3.
Nhiệt lượng tỏa ra:
Q = 66,9·2220 + 156,1·2874 ≈ 5,97·10^5 kJ.
Số ngày dùng gas:
5,97·10^5 / 6000 ≈ 100 ngày.
a) Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ của HBr theo thời gian, vì nồng độ tăng dần và tiến tới giá trị cực đại (chất sản phẩm).
b) Biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng theo chất HBr:
v_tb = (1/2) · (Δ[HBr] / Δt)
vd1:
Sắt bị oxi hóa trong không khí ẩm tạo gỉ sắt.
Phương trình hóa học:
4Fe + 3O₂ → 2Fe₂O₃
vd2:
Than (cacbon) cháy trong không khí tạo khí CO₂.
Phương trình hóa học:
C + O₂ → CO₂
Khối lượng dung dịch glucose:
m = 500 × 1,1 = 550 g
Khối lượng glucose trong dung dịch 5%:
m(glucose) = 5% × 550 = 27,5 g
Số mol glucose:
n = 27,5 / 180 ≈ 0,153 mol
Năng lượng tối đa thu được:
Q = 0,153 × 2803 ≈ 429 kJ