NGUYỄN THỊ BẢO TRÂM
Giới thiệu về bản thân
Trong lần bơi đầu tiên
Tốc độ trung bình vtb1 = s/t = 50/40 = 1,25 m/s
Vận tốc trung bình v1 = 50/40 =1,25 m/s
Trong lần bơi về Chọn chiều dương là chiều bơi về, độ dịch chuyển d2=50 m
Tốc độ trung bình vtb2 =50/42=1,19m/s
Vận tốc trung bình v2= 50/42=1,19m/s
Trong cả quãng đường đi và về
Tổng quãng đường là s=50+50=100m
Tổng thời gian là
t=40+42=82s
Độ dịch chuyển tổng là d =0 ( vì quay về vị trí xuất phát )
Tốc độ trung bình vtb =100/82 =1,22m/s
Vận tốc trung bình v =0/82 =0 m/s
định luật 3 Newton), người thắng là đội tạo ra lực ma sát nghỉ lớn hơn với mặt đất. Bên nào đạp chân mạnh hơn, bám chắc hơn sẽ làm đất đẩy họ về phía sau, thắng đội bị trượt chân do ma sát yếu.
1 dụng cụ
giá đỡ thẳng đứng
Nam châm điện
Cổng quang điện (2 cổng)
Đồng hồ đo thời gian hiện số
Vật rơi
Hộp đựng vật rơi
2 cách tiến hành
B1 lắp đt
B2 thiết lập
B3 Đo quãng đường
B4 tiến hành rơi
B5 lặp lại
B6 tính toán kết quả
Lực hướng tâm trong chuyển động là F ht = 0,3 ×8² ×0,5 = 9,6 (N)
Trọng lượng của vật là
p=m×g = 0,3×10=3(N)
Ở điểm cao nhất, cả trọng lực p\và lực căng dây T đều hướng xuống (hướng vào tâm):F ht = T cao +p
=> T cao = F ht -p = 9,6-3 =6,6 (N)
Ở điểm thấp nhất, lực căng dây T hướng lên (vào tâm), còn trọng lực Phướng xuống (ra xa tâm):
F ht = T thấp -p
=> T thấp = F ht+p = 9,6 +3 =12,6(N)
F1 =p1 =m1×g =2600×10=26000(N)
Áp suất của xe tăng là
p1=F1/S1 = 26000÷1,3= 20000(Pa)
b
Trọng lượng của người là
F2 =p2 =m2 ×g = 45×10 =450 (N)
Đổi điện tích tiếp xúc S2 = 200cm² = 0,02 m²
Áp suất của người là p2 =F2 /S2 = 450÷0,02=22500(Pa)
Ta thấy 22500 > 20000
Vậy: Áp suất của người lên mặt đất lớn hơn áp suất của xe tăng.
a)Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của xe. Vận tốc hòn đá lúc này là -v2
Ta có : m1v1 - m2v2 = (m1+m2 )×v
<=> 300×10-0,5×12 = (300+0,5)×v
=> v=9,963 m/s
b)Khi rơi thẳng đứng, vận tốc theo phương ngang của hòn đá bằng 0
Ta có m1v1+m2×0 =(m1+m2 ) ×v
<=> 300×10 =300,5 v
=> v=9,983 m/s