NGUYỄN QUỐC BẢO

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN QUỐC BẢO
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Bài giải Hình lập phương lớn có cạnh bằng 4 được ghép từ các hình lập phương nhỏ cạnh bằng 1. a) Tính số hình lập phương nhỏ có đúng một mặt được sơn Các hình lập phương nhỏ có đúng một mặt được sơn là các hình nằm ở vùng giữa của mỗi mặt hình lập phương lớn (không nằm trên các cạnh).
Số hình lập phương nhỏ được sơn một mặt trên mỗi mặt của hình lập phương lớn là:
(4–2) . ( 4–2 ) = 4 hình

Vì hình lập phương lớn có 6 mặt, nên tổng số hình lập phương nhỏ có đúng một mặt được sơn là:
6.4 = 24 hình

b) Tính số hình lập phương nhỏ có đúng hai mặt được sơn Các hình lập phương nhỏ có đúng hai mặt được sơn là các hình nằm trên các cạnh của hình lập phương lớn (trừ các hình ở 8 đỉnh).
Số hình lập phương nhỏ được sơn hai mặt trên mỗi cạnh của hình lập phương lớn là:
4—2 = 2 hình

Vì hình lập phương lớn có 12 cạnh, nên tổng số hình lập phương nhỏ có đúng hai mặt được sơn là:
12 . 2 = 24 hình

Đáp số:
a) 24 hình.
b) 24 hình.


Vì AM là đường trung tuyến của tam giác ABC nên M là trung điểm của BC.
Độ dài đoạn thẳng BM là:
BM = BC : 2 = 30 : 2 = 15
Vì điểm D thuộc cạnh AB nên:
DB = AB — AD
Xét tam giác AMB có MD là đường phân giác của góc AMB.
Theo tính chất đường phân giác trong tam giác, ta có:
AD/DB = AM/BM
Thay các giá trị vào ta được:

6/4 = AM/15

AM = 6.15/4 = 90/4 = 45/2 cm

Đáp án : 45/2 cm

Bài giải a) Chứng minh tam giác AEH đồng dạng với tam giác AHB và AH bình phương bằng AE nhân AB Xét tam giác AEH và tam giác AHB có:

Góc A chung.

Góc AEH bằng góc AHB bằng 90 độ (do HE vuông góc với AB và AH là đường cao).

Suy ra tam giác AEH đồng dạng với tam giác AHB (trường hợp góc - góc). Từ đó ta có tỉ số đồng dạng: AE trên AH bằng AH trên AB.
Suy ra: AH bình phương bằng AE nhân AB (điều phải chứng minh). b) Chứng minh AE nhân AB bằng AF nhân AC Xét tam giác AFH và tam giác AHC có:

Góc A chung.

Góc AFH bằng góc AHC bằng 90 độ (do HF vuông góc với AC và AH vuông góc với BC).

Suy ra tam giác AFH đồng dạng với tam giác AHC (trường hợp góc - góc).
Suy ra: AH bình phương bằng AF nhân AC. Mà theo câu a, AH bình phương bằng AE nhân AB.
Vậy AE nhân AB bằng AF nhân AC (điều phải chứng minh). c) Tính diện tích tam giác AEF và tam giác ACB Từ AE nhân AB bằng AF nhân AC, ta có tỉ lệ thức: AE trên AC bằng AF trên AB. Xét tam giác AEF và tam giác ACB có:

Góc A chung.

AE trên AC bằng AF trên AB (chứng minh trên).

Suy ra tam giác AEF đồng dạng với tam giác ACB (trường hợp cạnh - góc - cạnh). Tỉ số đồng dạng k bằng tỉ số chu vi của hai tam giác:
k bằng 20 trên 30, rút gọn bằng 2 phần 3. Tỉ số diện tích bằng bình phương tỉ số đồng dạng:
Diện tích tam giác AEF trên diện tích tam giác ACB bằng (2 phần 3) bình phương, bằng 4 phần 9. Gọi diện tích tam giác AEF là 4x và diện tích tam giác ACB là 9x (với x lớn hơn 0).
Theo đề bài, diện tích tam giác ACB lớn hơn diện tích tam giác AEF là 25 cm vuông:
9x trừ 4x bằng 25.
5x bằng 25, suy ra x bằng 5. Vậy:

Diện tích tam giác AEF là: 4 nhân 5 bằng 20 cm vuông.

Diện tích tam giác ACB là: 9 nhân 5 bằng 45 cm vuông.


Tổng số thẻ có trong hộp là: 20 thẻ. Số thẻ được đánh số 3 là: 6 thẻ. Xác suất để biến cố "Thẻ rút ra là thẻ đánh số 3" xảy ra là:

P = 6/20 =0.3

Đáp số : 0.3 hoặc 3/10

Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ.


Gọi vận tốc riêng của ca nô là x (km/h, x > 3).


Vận tốc của ca nô khi đi xuôi dòng là: x + 3 (km/h).

Quãng đường AB tính theo vận tốc xuôi dòng là: 1,5. (x + 3) (km).

Vận tốc của ca nô khi đi ngược dòng là: X 3 (km/h).

Quãng đường AB tính theo vận tốc ngược dòng là: 2 (x – 3) (km).

Vì quãng đường AB không đổi nên ta có phương trình:

1,5 (x + 3) = 2 (x - 3)

1,5x + 4,5 = 2x - 6

0,5x = 10,5

x = 21 ( thỏa mãn điều kin)

Vậy vận tốc riêng của ca nô là 21 km/h.

Chiều dài quãng sông AB là:

2(21-3) = 36 (km)

Đáp số: Vận tốc riêng: 21 km/h; Quãng đường AB: 36 km.

a) 3x — 4 = 5 + x

3x — x = 5 + 4

2x = 9

x = 9 : 2

x = 4,5

b) 3(x—1) — 7 = 5 ( x+2 )

3x—3–7=5x+10

3x — 5x = 10 + 10

-2x= 20

x = 20: (-2)

x = -10

Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
\(x\) là vận tốc riêng của ca nô ( km/h ). ( \(x\) > 3 )
Vận tốc của ca nô khi đi xuôi dòng là \(x+3\) ( km/h )
Vận tốc của ca nô khi đi ngược dòng là \(x-3\) ( km/h )
Quãng đường ca nô khi đi xuôi dòng từ A đến B là 1,5(\(x+3)\) ( km )
Quãng đường ca nô khi đi ngược dòng từ B về A là 2 (\(x-3\)) ( km )
1,5(\(x+3\)) = 2(\(x-3\))
1.5\(x\) + 4,5 = 4,5 + 6
0,5\(x\) = 10,5
\(x\) = 10,5 : 0,5
\(x\) = 21
\(x\) = 21 nên thỏa mãn điều kiện của ẩn
Vậy chiều dài quãng đường AB là 2( 21-3 ) = 36 ( km )

\(3x-4=5+x\)
\(3x-x=5+4\)
\(2x=9\)
\(x=9:2\)
\(x=4.5\)
Vậy phương trình có nghiệm S = 4.5

Máy tính đóng vai trò quan trọng trong học tập trên không gian mạng là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin, tạo môi trường học tập tương tác, cá nhân hóa lộ trình học tập, và đánh giá năng lực người học.


Một ví dụ điển hình về sự tác động của máy tính đến giao tiếp và chia sẻ thông tin là việc sử dụng mạng xã hội và ứng dụng nhắn tin như Zalo, Facebook. Với máy tính và điện thoại thông minh, chúng ta có thể dễ dàng gửi tin nhắn, hình ảnh, video, tài liệu cho bạn bè, gia đình ở bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào, thay vì phải sử dụng thư tay hay điện thoại cố định truyền thống.