Lý Thị Ngọc Hà

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lý Thị Ngọc Hà
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Tóm tắt đề bài:
  • Độ cứng: \(k = 100 \text{ N/m}\)
  • Chiều dài tự nhiên: \(l_0 = 25 \text{ cm}\)
  • Khối lượng vật: \(m = 0,5 \text{ kg}\)
  • Lấy \(g = 10 \text{ m/s}^2\) (thông thường cho các bài toán vật lý phổ thông).
a. Tính độ giãn của lò xo khi hệ cân bằng (\(\Delta l_{0}\)) Khi vật ở vị trí cân bằng, trọng lực cân bằng với lực đàn hồi:
\(P=F_{dh}\Rightarrow m\cdot g=k\cdot \Delta l_{0}\)\(\Rightarrow \Delta l_{0}=\frac{m\cdot g}{k}=\frac{0,5\cdot 10}{100}=0,05\text{\ m}=\mathbf{5}\text{\ cm}\)
b. Tính biên độ dao động (\(A\)) Khi vật dao động điều hòa, độ giãn cực đại của lò xo (\(\Delta l_{max}\)) được tính bằng công thức:
\(\Delta l_{max}=\Delta l_{0}+A\)Theo đề bài, \(\Delta l_{max} = 10 \text{ cm}\). Thay số vào ta có:
\(10=5+A\Rightarrow A=10-5=\mathbf{5}\text{\ cm}\)
c. Tính độ lớn lực kéo \(F\) Để lò xo giãn thêm \(6 \text{ cm}\) so với vị trí cân bằng, vật phải ở vị trí có li độ \(x = 6 \text{ cm} = 0,06 \text{ m}\).
Tại vị trí này, để giữ vật đứng yên hoặc tính lực tác dụng cần thiết (lực kéo để thắng lực đàn hồi phục hồi), ta sử dụng công thức:
\(F=k\cdot x\)\(F=100\cdot 0,06=\mathbf{6}\text{\ N}\)
Thông số đề bài:
  • Bán kính Trái Đất: \(R = 6400 \text{ km} = 6,4 \cdot 10^6 \text{ m}\)
  • Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời: \(r = 150 \text{ triệu km} = 1,5 \cdot 10^{11} \text{ m}\)
  • Chu kỳ quay quanh Mặt Trời: \(T_1 = 365,25 \text{ ngày} = 365,25 \cdot 24 \cdot 3600 \approx 3,156 \cdot 10^7 \text{ s}\)
  • Chu kỳ tự quay quanh trục: \(T_2 = 1 \text{ ngày} = 24 \cdot 3600 = 86400 \text{ s}\)
a) Chuyển động của tâm Trái Đất quanh Mặt Trời
  • Tốc độ góc:
    \(\omega _{1}=\frac{2\pi }{T_{1}}=\frac{2\pi }{3,156\cdot 10^{7}}\approx 1,99\cdot 10^{-7}\text{\ (rad/s)}\)
  • Tốc độ:
    \(v_{1}=\omega _{1}\cdot r=(1,99\cdot 10^{-7})\cdot (1,5\cdot 10^{11})\approx 29850\text{\ (m/s)}\approx 29,85\text{\ (km/s)}\)
b) Điểm nằm trên đường xích đạo (tự quay quanh trục) Ở xích đạo, bán kính quỹ đạo bằng chính bán kính Trái Đất (\(r_{xđ} = R\)).
  • Tốc độ góc:
    \(\omega _{2}=\frac{2\pi }{T_{2}}=\frac{2\pi }{86400}\approx 7,27\cdot 10^{-5}\text{\ (rad/s)}\)
  • Tốc độ:
    \(v_{2}=\omega _{2}\cdot R=(7,27\cdot 10^{-5})\cdot (6,4\cdot 10^{6})\approx 465,3\text{\ (m/s)}\)
c) Điểm nằm trên vĩ tuyến \(30^{\circ }\) (tự quay quanh trục) Bán kính quỹ đạo tại vĩ độ \(\varphi = 30^\circ\) là: \(r_\varphi = R \cdot \cos\varphi = R \cdot \cos 30^\circ\).
  • Tốc độ góc: Mọi điểm trên Trái Đất đều có cùng tốc độ góc tự quay:
    \(\omega _{3}=\omega _{2}\approx 7,27\cdot 10^{-5}\text{\ (rad/s)}\)
  • Tốc độ:
    \(v_{3}=\omega _{3}\cdot r_{\varphi }=\omega _{3}\cdot R\cdot \cos 30^{\circ }=465,3\cdot \frac{\sqrt{3}}{2}\approx 402,96\text{\ (m/s)}\)
Tóm tắt đề bài:
  • \(m_1 = 500\text{ g} = 0,5\text{ kg}\); \(v_1 = 4\text{ m/s}\).
  • \(m_2 = 300\text{ g} = 0,3\text{ kg}\); \(v_2 = ?\).
  • Va chạm mềm: Sau va chạm hai vật dính vào nhau, có cùng vận tốc \(v = 3\text{ m/s}\).
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
\(\vec{p_{1}}+\vec{p_{2}}=\vec{p}\)\(m_{1}\vec{v_{1}}+m_{2}\vec{v_{2}}=(m_{1}+m_{2})\vec{v}\)


a. Hai viên bi chuyển động cùng chiều Khi các vectơ vận tốc cùng hướng với hướng chuyển động ban đầu của viên bi 1, ta có phương trình đại số:
\(m_{1}v_{1}+m_{2}v_{2}=(m_{1}+m_{2})v\)
Thay số:
\(0,5\cdot 4+0,3\cdot v_{2}=(0,5+0,3)\cdot 3\)\(2+0,3\cdot v_{2}=2,4\)\(0,3\cdot v_{2}=0,4\implies v_{2}=\frac{4}{3}\approx 1,33\text{\ m/s}\)
Kết luận: Viên bi thứ hai chuyển động cùng chiều với viên bi thứ nhất với vận tốc khoảng \(1,33\text{ m/s}\).


b. Sau va chạm hệ chuyển động vuông góc với hướng của viên bi 1 Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(\vec{v_{1}}\) nằm trên trục \(Ox\), \(\vec{v}\) nằm trên trục \(Oy\).
  • Theo phương \(Ox\):
    \(m_{1}v_{1}+m_{2}v_{2x}=(m_{1}+m_{2})v_{x}\)Vì \(\vec{v} \perp \vec{v_1}\) nên \(v_x = 0\):
    \(0,5\cdot 4+0,3\cdot v_{2x}=0\implies v_{2x}=-\frac{2}{0,3}=-\frac{20}{3}\text{\ m/s}\)
  • Theo phương \(Oy\):
    \(m_{1}v_{1y}+m_{2}v_{2y}=(m_{1}+m_{2})v_{y}\)Vì \(v_{1y} = 0\) và \(v_y = v = 3\):
    \(0+0,3\cdot v_{2y}=(0,5+0,3)\cdot 3\implies v_{2y}=\frac{2,4}{0,3}=8\text{\ m/s}\)
  • Độ lớn vận tốc \(v_{2}\):
    \(v_{2}=\sqrt{v_{2x}^{2}+v_{2y}^{2}}=\sqrt{\left(-\frac{20}{3}\right)^{2}+8^{2}}\approx 10,41\text{\ m/s}\)
Kết luận: Viên bi thứ hai chuyển động với vận tốc khoảng \(10,41\text{ m/s}\) theo hướng tạo với hướng chuyển động của viên bi 1 một góc \(\alpha \) sao cho \(\tan \alpha = \frac{v_{2y}}{|v_{2x}|} = \frac{8}{20/3} = 1,2\) (tức \(\alpha \approx 50,2^\circ\)).