Lê Bùi Nhật Hưng
Giới thiệu về bản thân
Câu 1: Ngôi kể: ngôi thứ nhất
Câu 2:
- Hình ảnh của nhân vật Hạnh để lại ấn tượng sâu sắc nhất cho Minh và đồng đội: Hạnh có đôi mắt sáng lấp lánh như vì sao
Câu 3:
- " người đồng đội tôi theo gió ra đi " . Là một đối tượng tự nhiên không hình hài.
- Tác dụng : thể hiện tâm trạng xúc động, nghẹn ngào của người lính khi chứng kiến đồng đội ra đi, cũng là một cách diễn đạt kín đáo, để nguôi ngoai bớt đi nuỗi đau xót, mất mát về cái chết bi tráng của người lính tử trận
Câu 4:
- Khát vọng về tình yêu trẻ trung, mãnh liệt
- Sự kiềm nén những góc khuất của cảm xúc, tình cảm riêng tư, vượt lên hoàn cảnh để chiến đấu và hi sinh cho Tổ quốc, có tình yêu nước lớn lao
- Có tinh thần đồng đội gắn bó sâu sắc
Câu 5:
- Thông điệp em cảm thấy tâm đắc nhất là vẻ đẹp của tình đồng đội và sức mạnh của niềm hy vọng trong chiến tranh. Giữa cái chết cận kề và sự khốc liệt của bom đạn, những người lính vẫn dành cho nhau sự quan tâm như anh em ruột thịt. Câu chuyện về " người yêu " của Minh dù là tưởng tượng nhưng nó đã trở thành điểm tựa tinh thần cho cả tiểu đội
Câu 1: Thể thơ: lục bát
Câu 2: Hai nhân vật Từ Hải và Thuý Kiều gặp nhau ở lầu xanh
Câu 3:
- Biện pháp tu từ ẩn dụ: " Cỏ nội hoa hèn " , " thân bèo bọt " chỉ thân phận nhỏ bé, trôi nổi của Thuý Kiều
- Tác dụng :
+ Làm nổi bật sự khiêm nhường, mặc cảm về số phận của Thuý Kiều
+ Gợi niềm xót thương và tô đậm sự trân trọng mà Từ Hải dành cho Thuý Kiều
Câu 4:
- Ngoại hình : Oai phong lẫm liệt, đúng hình mẫu một anh hùng
- Ngôn ngữ : nhẹ nhàng, từ tốn, hào sảng
- Hành động : tôn trọng Kiều, xem Kiều như người tri kỉ, cứu Kiều ra khỏi lầu xanh
Câu 5:
- Văn bản trên đã gợi cho em những sự ngưỡng mộ và niềm tin vào giá trị con người. Vì đối với lý tưởng tự do và khí phách anh hùng Từ Hải một hình mẫu dám sống và dám thực hiện ước mơ. Đoạn trích khẳng định rằng dù ở hoàn cảnh nào, giá trị tâm hồn và sự thông tuệ vẫn được những người xứng đáng trân trọng
Câu 1 : Bài thơ " Những người đàn bà gánh nước sông " thuộc thể thơ tự do
Câu 2: Bài thơ khắc hoạ những người phụ nữ làm công việc gánh nước sông
Câu 3: Phân tích :
- " Bàn tay bám vào đòn gánh bé bỏng chơi vơi ": biểu tượng cho thực tại nhọc nhằn, gánh nặng mưu sinh và sự bấp bênh của thân phận con người trước cuộc đời sống gió
- " Bàn tay kia bám vào mây trắng " : biểu tượng cho tinh thần, niềm hi vọng, đức tin và vẻ đẹp tâm hồn thanh cao
- Nhận xét về hình ảnh biểu tượng :
+ Hai hình ảnh song hành một bên là thực tại nặng nề, một bên là khát vọng vươn lên.
+ Ca ngợi những con người lam lũ nhưng vẫn nuôi dưỡng giá trị tinh thần và khát vọng sống cao đẹp
Câu 4:
- Ngôn ngữ : giản dị, gần gũi, giàu chất đời sống lao động nông thôn
- Giọng điệu : chứa đựng sự tôn kính và thấu cảm sâu sắc trước sự hi sinh bền bỉ của người phụ nữ
Câu 5 :
- Sự bền bỉ và cần cù của những người đàn bà trong bài thơ là biểu tượng cho sức sống mãnh liệt của con người trước nghịch cảnh. Trong cuộc sống hiện nay, dù công nghệ phát triển, giá trị của sự kiên trì vẫn không hề thay đổi, là nền tảng để chúng ta vượt qua những áp lực và thử thách khắc nghiệt. Sự cần cù không chỉ giúp con người tạo ra giá trị vật chất mà còn rèn luyện bản lĩnh và lòng nhẫn nại. Giống như những bước chân gánh nước âm thầm, sự nỗ lực không ngừng nghỉ chính là chiếc chìa khoá bền vững nhất để dẫn đến thành công và giữ gìn những giá trị truyền thống tốt đẹp.
những thay đổi trong giai đoạn dậy thì: Trong giai đoạn dậy thì, con người có sự thay đổi mạnh mẽ về hai khía cạnh chính:
thay đổi về thể chất : Cơ thể phát triển nhanh về chiều cao, cân nặng và xuất hiện các đặc điểm giới tính thứ cấp.
• Ví dụ: Nam mọc ria mép, giọng nói trầm hơn (vỡ giọng), cơ bắp phát triển. Nữ phát triển tuyến vú, hông mở rộng và bắt đầu có chu kỳ kinh nguyệt.
thay đổi về taam sinh lý: Có sự thay đổi về nhận thức, tình cảm, muốn khẳng định bản thân và bắt đầu có sự quan tâm, ham muốn tình dục do các hormone sinh dục hoạt động mạnh.
• Ví dụ: Dễ nhạy cảm hơn, muốn tự lập, có cảm xúc khác giới.
1. trong nông nghiệp: phòng trừ sâu bệnh
• Ứng dụng: Tiêu diệt sâu bọ ở giai đoạn ấu trùng (sâu non) hoặc phá hủy trứng, nhộng để bảo vệ mùa màng.
• Cơ sở khoa học: Mỗi giai đoạn trong vòng đời sinh vật có đặc điểm sinh lý và khả năng gây hại khác nhau. Ví dụ, ở côn trùng biến thái hoàn toàn, giai đoạn ấu trùng thường là giai đoạn ăn nhiều và gây hại nặng nhất cho cây trồng.
2. Trong chăn nuôi: Tối ưu hóa năng suất
• Ứng dụng: Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và môi trường sống phù hợp cho từng giai đoạn (ví dụ: gà con cần sưởi ấm, lợn giai đoạn vỗ béo cần thức ăn giàu tinh bột).
• Cơ sở khoa học: Nhu cầu về dinh dưỡng và các yếu tố môi trường (nhiệt độ, ánh sáng) thay đổi theo từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của vật nuôi.
1. Dấu hiệu đặc trưng của Sinh trưởng
Sinh trưởng là quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể. Các dấu hiệu bao gồm:
• Tăng số lượng tế bào: Thông qua quá trình phân bào (nguyên phân).
• Tăng kích thước tế bào: Tế bào lớn lên sau khi được hình thành.
• Tăng khối lượng và kích thước cơ thể: Kết quả tổng hợp từ hai yếu tố trên.
• Ví dụ: Một cây đậu từ lúc nảy mầm cao 2 cm, sau một tuần tăng lên thành 10 cm.
Dấu hiệu đặc trưng của Phát triển
Phát triển là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể. Các dấu hiệu bao gồm:
• phân hoá tế bào: Các tế bào từ dạng sơ khai ban đầu biến đổi thành các loại tế bào có chức năng chuyên hóa khác nhau (tế bào lá, tế bào rễ, tế bào thần kinh, v.v.).
• phát sinh hình thái: Hình thành các cơ quan mới của cơ thể.
• thay đổi chức năng sinh lý: Cơ thể xuất hiện những khả năng mới (ví dụ: khả năng sinh sản).
vd: Cây lúa đến thời kỳ nhất định sẽ hình thành hoa (trổ bông) và sau đó tạo hạt.
Câu 1: Truyện thơ Nôm
Câu 2: văn bản trên chủ yếu là lời của người kể chuyện ( tác giả ) từ câu " chàng ôi, biết nỗi nước này cho chưa?" là lời của Thuý Vân đang kể lại sự việc lời nhắn nhủ của Thuý Kiều cho Kim Trọng
câu 3: - Kim Trọng trở lại : sau nửa năm chịu tang chú ở Liêu Dương, Kim Trọng vội vã trở lại vườn Thúy tìm Kiều.
- Cảnh tượng hoang phế: Kim Trọng bàng hoàng khi thấy cảnh vườn xưa đã thay đổi: cỏ mọc đầy, cửa đóng then cài, không còn bóng dáng người xưa.
- Dò hỏi tin tức: Chàng hốt hoảng đi tìm và gặp được gia đình Thúy Vương (bố Kiều) trong cảnh sa sút, nghèo túng.
- Hung tin: Kim Trọng đau đớn khi nghe Thúy Vân kể lại việc gia đình gặp nạn và Kiều đã phải bán mình cứu cha, nhờ Vân thay mình trả nghĩa cho chàng.
Câu 4:
- • Về nội dung: Khắc họa sự hoang vắng, tiêu điều và đổ nát của vườn Thúy sau biến cố. Cảnh vật mất đi sức sống, trở nên lạnh lẽo.
• Về biểu cảm: Diễn tả tâm trạng ngỡ ngàng, đau xót và dự cảm chẳng lành của Kim Trọng. Cảnh vật buồn bã chính là sự phản chiếu nỗi lòng lo âu, tan nát của nhân vật. "Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu/ Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ".
Câu 5
- Nhấn mạnh sự đối lập gay gắt giữa thiên nhiên và con người. Hoa đào vẫn nở, vẫn đẹp như cũ (vẫn "cười"), nhưng người xưa (Thúy Kiều) thì đã không còn ở đó nữa.
-