Nguyễn Thị Thanh Hằng

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Thanh Hằng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính Thuyết minh. Câu 2. Đối tượng thông tin Hiện tượng bùng nổ nova của hệ sao T Coronae Borealis (T CrB). Câu 3. Hiệu quả cách trình bày thông tin Sử dụng mốc thời gian và số liệu cụ thể giúp thông tin chính xác, khách quan; làm nổi bật tính chu kỳ và khẳng định sự kiện sắp tái diễn. Câu 4. Mục đích và nội dung Nội dung: Giải thích cơ chế, lịch sử bùng nổ và cách nhận biết vị trí của hệ sao T CrB. Mục đích: Cung cấp kiến thức và hướng dẫn người đọc quan sát hiện tượng thiên văn hiếm gặp. Câu 5. Phương tiện phi ngôn ngữ và tác dụng Phương tiện: Hình ảnh sơ đồ vị trí các chòm sao và hệ sao T CrB. Tác dụng: Giúp người đọc hình dung trực quan, dễ dàng xác định vị trí thực tế trên bầu trời đêm để quan sát.

Câu 1 Ngôi kể: Ngôi thứ nhất. Câu 2 Hình ảnh nhân vật Hạnh để lại ấn tượng sâu sắc nhất: Hạnh có đôi mắt sáng lấp lánh như vì sao. Câu 3 Hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ: Kết hợp từ bất bình thường "người đồng đội của tôi theo gió ra đi". Từ theo (động từ) đi kèm với từ gió (đối tượng tự nhiên không hình hài). Tác dụng: Thể hiện tâm trạng xúc động, nghẹn ngào khi chứng kiến đồng đội ra đi; là cách diễn đạt kín đáo để nguôi ngoai bớt nỗi đau đớn, xót xa trước cái chết bi tráng của người lính tử trận. Câu 4 Vẻ đẹp nổi bật của nhân vật Minh: Khát vọng tình yêu trẻ trung, mãnh liệt. Sự ghìm nén những góc khuất cảm xúc riêng tư để chiến đấu và hi sinh cho Tổ quốc; có tình yêu nước lớn lao. Có tinh thần đồng đội gắn bó sâu sắc. Câu 5 Thông điệp ý nghĩa: Sự khốc liệt của chiến tranh; sự hi sinh lớn lao của những người lính; cái giá của hòa bình và hạnh phúc. Sự sâu sắc, thủy chung của tình đồng đội, bạn bè, chiến hữu. Niềm tin, sự tích cực, lạc quan trong cuộc sống. Khát vọng được đồng cảm, thấu hiểu, trân trọng. Trách nhiệm của bản thân và thế hệ trẻ đối với đất nước.

Câu 1. Thể thơ: Lục bát. Câu 2. Hai nhân vật Từ Hải và Thúy Kiều gặp nhau ở lầu xanh. Câu 3. – Biện pháp tu từ ẩn dụ: "Cỏ nội hoa hèn", "thân bèo bọt" chỉ thân phận nhỏ bé, nổi trôi của Thúy Kiều. – Tác dụng: + Làm nổi bật sự khiêm nhường, mặc cảm về số phận của Thúy Kiều. + Gợi niềm xót thương và tô đậm sự trân trọng mà Từ Hải dành cho Thúy Kiều. Câu 4. Nhận xét về nhân vật Từ Hải qua đoạn trích: + Ngoại hình: Oai phong lẫm liệt, đúng hình mẫu một anh hùng. + Ngôn ngữ: Nhẹ nhàng, từ tốn, hào sảng, phóng khoáng. + Hành động: Tôn trọng Kiều ("thiếp danh đưa đến lầu hồng"), xem Kiều như người tri kỷ, cứu Kiều ra khỏi lầu xanh, cùng Kiều "Phỉ nguyện sánh phượng, đẹp duyên cưỡi rồng." Hành động nhanh chóng, dứt khoát. Câu 5. – Tình cảm/ cảm xúc của bản thân: + Ngưỡng mộ đối với Từ Hải. + Trân trọng đối với Thúy Kiều. + Vui mừng với kết thúc viên mãn,... – Lí giải: Học sinh lí giải ngắn gọn, phù hợp, thể hiện được quan điểm cá nhân

Câu 1.Bài thơ "Những người đàn bà gánh nước sông" thuộc thể thơ tự do. Câu 2.Bài thơ khắc họa hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước sông. Câu 3. – Phân tích hình ảnh biểu tượng: + "Bàn tay bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi": Biểu tượng cho thực tại nhọc nhằn, gánh nặng mưu sinh và sự bấp bênh của thân phận con người trước cuộc đời đầy sóng gió. + "Bàn tay kia bám vào mây trắng": Biểu tượng cho thế giới tinh thần, niềm hi vọng, đức tin và vẻ đẹp tâm hồn thanh cao. – Nhận xét về hình ảnh biểu tượng: + Hai hình ảnh song hành: một bên là thực tại nặng nề, một bên là khát vọng vươn lên, cho thấy vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh tinh thần của người đàn bà lao động. + Ca ngợi những con người lam lũ nhưng vẫn nuôi dưỡng giá trị tinh thần và khát vọng sống cao đẹp. Câu 4. – Ngôn ngữ: + Giàu tính tạo hình và góc cạnh (ví dụ: "ngón chân xương xẩu", "móng chân gà mái") tạo cảm giác chân thực đến trần trụi về cái nghèo, cái khổ. + Giản dị, gần gũi, giàu chất đời sống lao động, nông thôn. – Giọng điệu: + Trầm buồn, suy tư và đầy xót xa khi quan sát những thân phận quẩn quanh. + Chứa đựng sự tôn kính và thấu cảm sâu sắc trước sự hi sinh bền bỉ của người phụ nữ. Câu 5. – Giúp con người đối mặt với những nhọc nhằn của thực tại, duy trì sự ổn định cho gia đình và xã hội giống như hình ảnh những người đàn bà gánh nước nuôi lớn bao thế hệ. – Giúp chúng ta không bỏ cuộc trước khó khăn, biến những gánh nặng mưu sinh thành động lực để vươn lên. – Giúp con người rèn luyện kỷ luật và sự điềm tĩnh trước những biến động. – Sự cần cù trong thời đại mới không nên là sự lặp lại đơn điệu, nó cần đi đôi với sự sáng tạo và tri thức để con người có thể bứt phá.

Thay đổi ở tuổi dậy thì: Thể chất: cao nhanh, thay đổi cơ thể (nam vỡ giọng, nữ phát triển ngực…). Sinh lí: cơ quan sinh dục hoàn thiện, có khả năng sinh sản. Tâm lí: dễ xúc động, thay đổi cảm xúc, thích khẳng định bản thân. → Ví dụ: nam mọc ria mép, nữ có kinh nguyệt. Vì sao cần hạn chế tảo hôn: Ảnh hưởng sức khỏe (mẹ và con), dễ nghèo đói, bỏ học. Chưa đủ trưởng thành về thể chất và tâm lí. Cách hạn chế: Tuyên truyền giáo dục. Nâng cao nhận thức, học tập. Thực hiện đúng pháp luật về độ tuổi kết hôn.

Trồng trọt, chăn nuôi đúng giai đoạn → tăng năng suất. Diệt sâu ở giai đoạn yếu → hiệu quả cao. Chăm sóc sức khỏe theo từng độ tuổi. Cơ sở: mỗi giai đoạn vòng đời có nhu cầu và đặc điểm khác nhau.

Sinh trưởng: là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do tế bào lớn lên và tăng số lượng. → Ví dụ: cây cao lên, thân to ra; em bé tăng cân, cao thêm. Phát triển: là sự biến đổi về chất, làm cơ thể hoàn thiện về cấu tạo và chức năng (có thể sinh sản). → Ví dụ: cây ra hoa, kết quả; nòng nọc biến thành ếch; trẻ em lớn lên thành người trưởng thành.

Câu 1 :Thể loại: Truyện thơ Nôm

Câu 2: Văn bản là ngôn ngữ của người kể chuyện và ông bà Vương Ô

Câu 3: Tóm tắt:

Kim Trọng trở lại vườn Thúy: Sau thời gian về quê chịu tang chú, Kim Trọng quay lại nơi xưa nhưng cảnh vật đã thay đổi, hoang tàn, vắng bóng người thương. Kim Trọng tìm gặp gia đình Thúy Kiều: Chàng dò hỏi láng giềng thì biết gia đình Kiều đã dời đi do gặp biến cố gia đình (cha bị tù tội). Cuộc hội ngộ với Vương Quan: Kim Trọng tìm được nơi ở mới của gia đình Kiều, gặp lại Vương Quan trong cảnh nhà tranh vách đất, sa sút. Nghe tin Kiều bán mình: Vương Quan đau đớn kể lại việc Kiều đã bán mình chuộc cha và nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng.

Câu 4: – Tác dụng của bút pháp tả cảnh ngụ tình trong đoạn trích là: Gợi lên một không gian quạnh hiu, lạnh lẽo, không có sự hiện diện và hơi ấm của con người. Thể hiện tâm trạng hoài niệm, xót xa, tiếc nuối của chàng Kim khi trở lại nơi cũ: Vẫn là mùa xuân, cánh én nhưng không phải là mùa xuân, cánh én rộn ràng, tươi tắn của “Ngày xuân con én đưa thoi”. Sự hoài niệm của Kim Trọng càng đối lập gay gắt với hiện tại, nhấn mạnh nỗi đau xót, tiếc nuối khôn tả của chàng Kim.

Câu 5: – Hình ảnh này được tác giả gợi lên từ tứ thơ của Thôi Hộ. – Gợi lên sự bất ngờ, bàng hoàng xen lẫn chút tiếc nuối vì cảnh cũ vẫn đây mà người xưa không thấy. – Gợi lên sự trớ trêu, tương phản: Hoa vẫn cười với gió đông, còn lòng người thì buồn bã, nhớ nhung, thẫn thờ; cái tươi tắn của hoa gợi lên nỗi tàn héo trong lòng người.