Dương Thị Ngọc Anh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Dương Thị Ngọc Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

tốc độ phản ứng phân hủy N2O5 trong 100 giây đầu tiên là 1,55.10–⁵ M/s

cần 100ml dung dịch NaOH 0,1M

số oxi hoá lần lượt là -1,+7,+5,+1

nFe=8,96:56 = 0,16 (mol)

Fe + 2HCl ->FeCl2 + H2

=> nH2 = nFe = 0,16 (mol)

=> nH2 . 24,79 = 0,16.24,79 = 3,9664(lít)

các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: nồng độ :khi tăng nồng độ chất phản ứng ,số lượng hạt trong một đơn vị thể tích tăng lên, dẫn đến số lần va chạm có hiệu quả giữa các hạt tăng , làm tăng tốc độ phản ứng và ngược lại. nhiệt độ: khi nhiệt độ tăng, các hạt chuyển động nhanh hơn, năng lượng động năng tăng lên, điều này làm tăng cả tần suất va chạm và tỉ lệ các va chạm có năng lượng cao giúp tăng tốc độ phản ứng và ngược lại. áp suất: đối với phản ứng có chất khí tham gia, việc tăng áp suất tương đương với việc nén các hạt kín lại gần nhau hơn, làm tăng số va chạm và tăng tốc độ phản ứng. diện tích bề mặt tiếp xúc :khi chia nhỏ chất rắn, diện tích bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng tăng lên ,tạo ra nhiều vị trí để phản ứng xảy ra hơn làm tăng tốc độ phản ứng. chất xúc tác: chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách tạo ra một con đường phản ứng mới có năng lượng hoạt hóa thấp hơn mà không bị tiêu hao sau phản ứng.

các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là:

nồng độ :khi tăng nồng độ chất phản ứng ,số lượng hạt trong một đơn vị thể tích tăng lên, dẫn đến số lần va chạm có hiệu quả giữa các hạt tăng , làm tăng tốc độ phản ứng và ngược lại.

nhiệt độ: khi nhiệt độ tăng, các hạt chuyển động nhanh hơn, năng lượng động năng tăng lên, điều này làm tăng cả tần suất va chạm và tỉ lệ các va chạm có năng lượng cao giúp tăng tốc độ phản ứng và ngược lại.

áp suất: đối với phản ứng có chất khí tham gia, việc tăng áp suất tương đương với việc nén các hạt kín lại gần nhau hơn, làm tăng số va chạm và tăng tốc độ phản ứng.

diện tích bề mặt tiếp xúc :khi chia nhỏ chất rắn, diện tích bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng tăng lên ,tạo ra nhiều vị trí để phản ứng xảy ra hơn làm tăng tốc độ phản ứng.

chất xúc tác: chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách tạo ra một con đường phản ứng mới có năng lượng hoạt hóa thấp hơn mà không bị tiêu hao sau phản ứng.

a) 4Al(s) + 3O(g) -> 2Al2O3(s)

∆H°298 = -3352kJ

a) khi ở nơi đông người trong không gian kín ,nồng độ oxygen giảm dần do quá trình hô hấp của nhiều người tiêu thụ O2 và thải ra khí CO2

b) tàn đóm đỏ bùng nên khi cho vào bình oxygen nguyên chất vì oxygen là chất duy trì sự cháy

a) khối lượng của m là 5,6 g

b) khối lượng muối thu đc là 20g

1.4NH3 + 5O2 -> 4NO + 6H20

2.3Cu + 8HNO3 -> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

3.4Mg + 8HNO3 -> 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

4. Zn + 5H2SO4 -> 4ZnSO4 + H2S +4H2O