Hoàng Linh Chi
Giới thiệu về bản thân
1. Nồng độ chất phản ứng - Tăng nồng độ → tốc độ phản ứng tăng: Vì nồng độ tăng làm số hạt vi mô trong một đơn vị thể tích tăng → số va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng → tốc độ phản ứng tăng. - VD: Đốt cháy than trong O₂ nguyên chất mãnh liệt hơn trong không khí. *2. Áp suất* - *Tăng áp suất → tốc độ phản ứng tăng*: Chỉ áp dụng với chất khí. Áp suất tăng làm các phân tử khí bị nén lại gần nhau hơn → nồng độ tăng → số va chạm hiệu quả tăng. - VD: Phản ứng tổng hợp NH₃ từ N₂ và H₂ được thực hiện ở áp suất cao. 3. Nhiệt độ - Tăng nhiệt độ → tốc độ phản ứng tăng: Nhiệt độ tăng làm các hạt chuyển động nhanh hơn và số hạt có năng lượng ≥ năng lượng hoạt hóa tăng → số va chạm hiệu quả tăng mạnh. - Quy tắc kinh nghiệm: Tăng 10°C, tốc độ phản ứng tăng 2-4 lần. - VD: Thức ăn để trong tủ lạnh lâu hỏng hơn để ngoài. *4. Diện tích bề mặt tiếp xúc* - *Tăng diện tích tiếp xúc → tốc độ phản ứng tăng*: Áp dụng với chất rắn. Khi nghiền nhỏ, diện tích tiếp xúc với chất phản ứng khác tăng → số va chạm trên bề mặt tăng. - VD: Bột sắt cháy trong O₂, còn đinh sắt thì không. 5. Chất xúc tác - Có xúc tác → tốc độ phản ứng tăng: Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng → số hạt có đủ năng lượng để phản ứng tăng mạnh mà xúc tác không bị tiêu hao. - VD: MnO₂ xúc tác phản ứng phân hủy H₂O₂. 6. Bản chất của chất phản ứng - Chất phản ứng khác nhau → tốc độ khác nhau: Liên quan đến độ bền liên kết và đặc điểm cấu tạo. Phản ứng ion trong dung dịch thường nhanh, phản ứng cộng hóa trị cần phá vỡ liên kết nên chậm hơn. - VD: Na phản ứng với H₂O nổ mạnh, Mg phản ứng chậm hơn.
1. Nồng độ chất phản ứng - Tăng nồng độ → tốc độ phản ứng tăng: Vì nồng độ tăng làm số hạt vi mô trong một đơn vị thể tích tăng → số va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng → tốc độ phản ứng tăng. - VD: Đốt cháy than trong O₂ nguyên chất mãnh liệt hơn trong không khí. *2. Áp suất* - *Tăng áp suất → tốc độ phản ứng tăng*: Chỉ áp dụng với chất khí. Áp suất tăng làm các phân tử khí bị nén lại gần nhau hơn → nồng độ tăng → số va chạm hiệu quả tăng. - VD: Phản ứng tổng hợp NH₃ từ N₂ và H₂ được thực hiện ở áp suất cao. 3. Nhiệt độ - Tăng nhiệt độ → tốc độ phản ứng tăng: Nhiệt độ tăng làm các hạt chuyển động nhanh hơn và số hạt có năng lượng ≥ năng lượng hoạt hóa tăng → số va chạm hiệu quả tăng mạnh. - Quy tắc kinh nghiệm: Tăng 10°C, tốc độ phản ứng tăng 2-4 lần. - VD: Thức ăn để trong tủ lạnh lâu hỏng hơn để ngoài. 4. Diện tích bề mặt tiếp xúc - Tăng diện tích tiếp xúc → tốc độ phản ứng tăng: Áp dụng với chất rắn. Khi nghiền nhỏ, diện tích tiếp xúc với chất phản ứng khác tăng → số va chạm trên bề mặt tăng. - VD: Bột sắt cháy trong O₂, còn đinh sắt thì không. 5. Chất xúc tác - Có xúc tác → tốc độ phản ứng tăng: Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng → số hạt có đủ năng lượng để phản ứng tăng mạnh mà xúc tác không bị tiêu hao. - VD: MnO₂ xúc tác phản ứng phân hủy H₂O₂. 6. Bản chất của chất phản ứng - Chất phản ứng khác nhau → tốc độ khác nhau: Liên quan đến độ bền liên kết và đặc điểm cấu tạo. Phản ứng ion trong dung dịch thường nhanh, phản ứng cộng hóa trị cần phá vỡ liên kết nên chậm hơn. - VD: Na phản ứng với H₂O nổ mạnh, Mg phản ứng chậm hơn.
P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron để đạt octet; H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet. Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H, trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron giống khí hiếm He.