Trần Thị Phương Thuỳ
Giới thiệu về bản thân
- Virus cúm biến đổi liên tục: Virus cúm có khả năng đột biến rất nhanh, tạo ra các chủng mới mỗi năm. Hệ miễn dịch của bạn có thể nhận diện được chủng cũ nhưng lại "lạ lẫm" với chủng mới.
- Vaccine được cập nhật hàng năm: Dựa trên dự đoán về các chủng cúm sẽ lưu hành trong mùa tới, các nhà khoa học sẽ điều chỉnh thành phần vaccine để đảm bảo độ bảo vệ tốt nhất.
- Khả năng miễn dịch giảm dần: Hiệu quả bảo vệ của vaccine cúm thường suy giảm theo thời gian (sau khoảng 6-12 tháng).
- Virus quai bị rất ổn định: Khác với cúm, virus quai bị có cấu trúc di truyền rất ổn định và hầu như không thay đổi qua nhiều thập kỷ.
- Miễn dịch bền vững: Một khi cơ thể đã tạo ra kháng thể thông qua việc tiêm chủng (thường là 2 mũi trong vaccine 3 trong 1 MMR), hệ miễn dịch sẽ ghi nhớ và bảo vệ bạn gần như suốt đời.
Vi sinh vật đóng vai trò cực kỳ quan trọng và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực đời sống.
Ví dụ:
1. Nông nghiệp Vi sinh vật giúp cải thiện chất lượng đất và bảo vệ cây trồng.- Sản xuất phân bón vi sinh: Sử dụng các vi khuẩn cố định đạm (như Rhizobium) hoặc vi sinh vật phân giải lân để giúp cây hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn.
- Thuốc trừ sâu sinh học: Sử dụng vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt) để tiêu diệt sâu bệnh mà không gây hại cho môi trường.
- Lên thực phẩm: Vi khuẩn lactic được dùng để làm sữa chua, muối dưa cà; nấm men (Saccharomyces) được dùng để làm bánh mì, bia, rượu.
- Sản xuất axit amin và vitamin: Dùng vi sinh vật để tạo ra các phụ gia thực phẩm như bột ngọt (axit glutamic).
- Yếu tố vật lý:
- Nhiệt độ: Ảnh hưởng đến tốc độ các phản ứng sinh hóa; mỗi loài có nhiệt độ tối ưu riêng.
- Độ ẩm: Nước là dung môi và môi trường cho các phản ứng, thiếu nước vi sinh vật sẽ ngừng sinh trưởng.
- Độ pH: Ảnh hưởng đến tính thấm của màng và hoạt tính enzyme.
- Ánh sáng: Có thể giúp tổng hợp năng lượng (vi khuẩn quang hợp) hoặc tiêu diệt vi sinh vật (tia UV).
- Áp suất thẩm thấu: Ảnh hưởng đến sự phân chia tế bào.
- Yếu tố hóa học:
- Chất dinh dưỡng: Các nguyên tố C, H, O, N, P, S và các nhân tố sinh trưởng.
- Chất ức chế: Rượu, các loại axit, chất kháng sinh, kim loại nặng...
Nhiệt độ
Ướp lạnh/Đông đá: Kìm hãm sự phát triển của vi sinh vật.
Đun sôi/Thanh trùng: Tiêu diệt vi sinh vật gây hại.
Độ ẩm
Phơi khô/Sấy khô: Loại bỏ nước để vi sinh vật không có môi trường hoạt động.
Áp suất thẩm thấu
Ướp muối/Ngâm đường: Tạo môi trường ưu trương khiến vi sinh vật bị mất nước (co nguyên sinh) và chết.
Độ pH
Muối chua (lên mặn/chua): Tạo môi trường axit để ức chế các vi khuẩn gây thối hỏng.
Chất ức chế
Sử dụng chất bảo quản: Thêm các chất được phép để ngăn chặn nấm mốc và vi khuẩn.
-Nơi diễn ra + pha sáng: màng thylakoid của lục lạp +pha tối: chất nền (stroma) của lục lạp
-Điều kiện ánh sáng
+pha sáng: gần ánh sáng trực tiếp +pha tối: có thể diễn ra trong tối, nhưng cần sản phẩm của pha sáng (ATP, NADPH)
-Nguyên liệu tham gia
+pha sáng:H²O và năng lượng ánh sáng
+pha tối: CO² và sản phẩm của pha ánh sáng (ATP, NADPH)
- Sản phẩm tạo thành
+pha sáng: ATP, NADPH, O²
+pha tối: carbohydrate ( như glucose)
-Nơi diễn ra + pha sáng: màng thylakoid của lục lạp +pha tối: chất nền (stroma) của lục lạp
-Điều kiện ánh sáng
+pha sáng: gần ánh sáng trực tiếp +pha tối: có thể diễn ra trong tối, nhưng cần sản phẩm của pha sáng (ATP, NADPH)
-Nguyên liệu tham gia
+pha sáng:H²O và năng lượng ánh sáng
+pha tối: CO² và sản phẩm của pha ánh sáng (ATP, NADPH)
- Sản phẩm tạo thành
+pha sáng: ATP, NADPH, O²
+pha tối: carbohydrate ( như glucose)
a) Phân tử ATP (Adenosine Triphosphate) được cấu tạo từ ba thành phần chính: Một bazơ nitơ loại adenine. Một đường ribose. Ba nhóm phosphate liên kết với nhau.
b)Liên kết giữa các nhóm phosphate được gọi là liên kết cao năng vì khi các liên kết này bị thủy phân (bẻ gãy) sẽ giải phóng một lượng lớn năng lượng.