Hùng Đăng Khoa

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hùng Đăng Khoa
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  • Virus cúm thường xuyên biến đổi (đột biến), tạo ra các chủng mới mỗi năm nên cần tiêm vaccine hằng năm để phù hợp.
  • Virus quai bị ít biến đổi hơn, cơ thể sau khi tiêm vaccine tạo miễn dịch lâu dài nên thường chỉ cần tiêm một lần

Vi sinh vật được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực:

  • Công nghiệp thực phẩm: lên men làm sữa chua, rượu, bánh mì (ví dụ: nấm men).
  • Y học: sản xuất kháng sinh, vaccine (ví dụ: vi khuẩn sản xuất penicillin).
  • Nông nghiệp: cố định đạm, sản xuất phân vi sinh (ví dụ: vi khuẩn Rhizobium).
  • Môi trường: xử lý rác thải, nước thải, phân hủy chất hữu cơ.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật:

  • Nhiệt độ
  • Độ ẩm (nước)
  • pH môi trường
  • Nồng độ chất dinh dưỡng
  • Oxy (hiếu khí/kị khí)
  • Áp suất thẩm thấu (nồng độ muối, đường)
  • Ánh sáng, bức xạ
  • Chất ức chế (chất bảo quản, kháng sinh)

Ứng dụng trong bảo quản thực phẩm:

  • Hạ nhiệt độ (bảo quản lạnh, đông lạnh) để làm chậm hoặc ngừng sinh trưởng.
  • Giảm độ ẩm (sấy khô, phơi) để hạn chế vi sinh vật phát triển.
  • Thay đổi pH (muối chua, lên men) tạo môi trường bất lợi.
  • Tăng áp suất thẩm thấu (ướp muối, ướp đường) làm vi sinh vật mất nước.
  • Hạn chế oxy (đóng gói kín, hút chân không).
  • Dùng chất bảo quản hoặc xử lý nhiệt (tiệt trùng, thanh trùng) để tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật.

+ Nơi diễn ra pha sáng: màng thylakoid của lục lạp.

+kiện ánh sáng của pha sáng: cần ánh sáng

+ nguyên liệu : H2o, nadp,adp

+Sản phẩm tạo thành:LADPH, ATP O2



Giúp làm sạch khoang miệng tiêu diệt vi khuẩn gây vô miệng và bệnh răng miệng giảm viêm xương làm dịu các vết loét nhỏ và hỗ trợ đẩy nhanh quá trình lành thương


, mỗi phân tử ATP có cấu tạo gồm ba thành phần cơ bản là: phân tử adenine, phân tử đường ribose và bo gốc phosphate

B, khi liên kết giữa các góc phosphate