Đặng Vương Đăng
Giới thiệu về bản thân
- Môi trường trên cạn: nấm linh chi, xương rồng, hươu cao cổ, chim bồ câu.
- Môi trường dưới nước: cá đuối, bạch tuộc.
- Môi trường trong đất: giun đất, dế trũi.
- Môi trường sinh vật: sâu đục thân, vi khuẩn E. coli.
Biện pháp để hệ sinh thái không bị ô nhiễm nặng hơn: đánh bắt bớt tôm và cá nhỏ hoặc thả thêm vào đầm một số cá dữ để ăn tôm và cá nhỏ → tạo điều kiện cho động vật phù du phát triển mạnh hơn để ăn vi khuẩn lam và tảo → ngăn chặn sự phát triển quá mức của tảo, vi khuẩn lam trong đầm.
Ngoài ra có thể hạn chế nguồn thức ăn của vi khuẩn lam và tảo bằng cách tháo nước, nạo vét bùn ở đáy đầm để loại bỏ bớt các chất gây ô nhiễm.
Biện pháp để hệ sinh thái không bị ô nhiễm nặng hơn: đánh bắt bớt tôm và cá nhỏ hoặc thả thêm vào đầm một số cá dữ để ăn tôm và cá nhỏ → tạo điều kiện cho động vật phù du phát triển mạnh hơn để ăn vi khuẩn lam và tảo → ngăn chặn sự phát triển quá mức của tảo, vi khuẩn lam trong đầm.
Ngoài ra có thể hạn chế nguồn thức ăn của vi khuẩn lam và tảo bằng cách tháo nước, nạo vét bùn ở đáy đầm để loại bỏ bớt các chất gây ô nhiễm.
Biện pháp để hệ sinh thái không bị ô nhiễm nặng hơn: đánh bắt bớt tôm và cá nhỏ hoặc thả thêm vào đầm một số cá dữ để ăn tôm và cá nhỏ → tạo điều kiện cho động vật phù du phát triển mạnh hơn để ăn vi khuẩn lam và tảo → ngăn chặn sự phát triển quá mức của tảo, vi khuẩn lam trong đầm.
Ngoài ra có thể hạn chế nguồn thức ăn của vi khuẩn lam và tảo bằng cách tháo nước, nạo vét bùn ở đáy đầm để loại bỏ bớt các chất gây ô nhiễm.
Biện pháp để hệ sinh thái không bị ô nhiễm nặng hơn: đánh bắt bớt tôm và cá nhỏ hoặc thả thêm vào đầm một số cá dữ để ăn tôm và cá nhỏ → tạo điều kiện cho động vật phù du phát triển mạnh hơn để ăn vi khuẩn lam và tảo → ngăn chặn sự phát triển quá mức của tảo, vi khuẩn lam trong đầm.
Ngoài ra có thể hạn chế nguồn thức ăn của vi khuẩn lam và tảo bằng cách tháo nước, nạo vét bùn ở đáy đầm để loại bỏ bớt các chất gây ô nhiễm.
Đột quỵ là tình trạng não bị tổn thương nghiêm trọng do quá trình cung cấp máu cho não bị gián đoạn hoặc giảm đáng kể do tắc mạch máu hoặc vỡ mạch máu não.
Khi di chuyển người bệnh cần để họ ở tư thế nằm, cần di chuyển nhẹ nhàng để ổn định đầu, nếu chấn động mạnh đặc biệt phần đầu sẽ gây tăng nguy cơ chảy máu và làm bệnh nặng hơn. Khi di chuyển cần nâng đầu người bệnh cao hơn chân để làm giảm nguy cơ phần đầu bị đọng máu.
thả 1 quả cầu gỗ có thể tích 150cm3 vào nước biết quả cầu chìm và bằng 1/2 thể tích khối lượng riêng của quả cầu là 900kg/m3 em hãy cho biết quả cầu chịu tác dụng của lực nào ?so sánh lực đẩy achimedes và trọng lực quả cầu ? tính khối lượng của quả cầu và lực đẩy achimedes tác dụng lên quả cầu ?
sử dụng trường hợp góc cạnh góc
- Xét hai tam giác ΔOAM và ΔOCN:
- AO = CO:
- Vì ABCD là hình bình hành, nên hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
- O là giao điểm của AC và BD (giả thiết).
- Do đó, O là trung điểm của AC.
- Suy ra AO = CO. (Đây là cặp cạnh bằng nhau)
- ∠OAM = ∠OCN:
- Vì ABCD là hình bình hành, nên AB // CD.
- Do AB // CD, và AC là cát tuyến, nên ∠BAC = ∠DCA (hai góc so le trong).
- Hay, ∠OAM = ∠OCN. (Đây là cặp góc bằng nhau)
- ∠AOM = ∠CON:
- Đây là hai góc đối đỉnh.
- Suy ra ∠AOM = ∠CON. (Đây là cặp góc bằng nhau)
- Kết Luận : từ các kết quả trên suy ra ΔOAM = ΔOCN theo trường hợp g.c.g
a) Chứng minh rằng: Hai tứ giác AEFD, AECF là những hình bình hành.
- Xét tứ giác AEFD:
- Vì ABCD là hình bình hành (giả thiết), nên AB // CD và AB = CD.
- E là trung điểm của AB (giả thiết) => AE = AB/2.
- F là trung điểm của CD (giả thiết) => DF = CD/2.
- Mà AB = CD (chứng minh trên), suy ra AE = DF.
- Vì AB // CD, mà E thuộc AB và F thuộc CD, nên AE // DF.
- Tứ giác AEFD có cặp cạnh đối AE và DF song song và bằng nhau (AE // DF, AE = DF).
- Vậy, AEFD là hình bình hành.
- Xét tứ giác AECF:
- Vì ABCD là hình bình hành (giả thiết), nên AB // CD và AB = CD.
- E là trung điểm của AB (giả thiết) => AE = AB/2.
- F là trung điểm của CD (giả thiết) => CF = CD/2.
- Mà AB = CD (chứng minh trên), suy ra AE = CF.
- Vì AB // CD, mà E thuộc AB và F thuộc CD, nên AE // CF.
- Tứ giác AECF có cặp cạnh đối AE và CF song song và bằng nhau (AE // CF, AE = CF).
- Vậy, AECF là hình bình hành.
b) Chứng minh rằng: EF = AD, AF = EC.
- Chứng minh EF = AD:
- Theo câu a), AEFD là hình bình hành.
- Trong hình bình hành, các cạnh đối bằng nhau.
- Do đó, EF = AD (cặp cạnh đối của hình bình hành AEFD).
- Chứng minh AF = EC:
- Theo câu a), AECF là hình bình hành.
- Trong hình bình hành, các cạnh đối bằng nhau.
- Do đó, AF = EC (cặp cạnh đối của hình bình hành AECF). ( em có tham khảo bình luận )