Nguyễn Thu Huyền
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thu Huyền
0
0
0
0
0
0
0
2026-04-16 09:26:40
1. Phân tích đề bài
- Độ tan của tinh thể 𝐹𝑒𝐶𝑙3 ⋅6𝐻2𝑂 ở 20∘C20∘𝐶 là 𝑆 =91 , 8 g /100 g 𝐻2𝑂.
- Điều này có nghĩa là trong 191 , 8 g dung dịch bão hòa có 91 , 8 g tinh thể 𝐹𝑒𝐶𝑙3 ⋅6𝐻2𝑂 và 100 g nước.
- Yêu cầu: Tính nồng độ phần trăm ( 𝐶 %) của chất tan FeCl3𝐹𝑒𝐶𝑙3 trong dung dịch này.
- Bước 1: Tính khối lượng mol ( M𝑀)
- 𝑀𝐹𝑒𝐶𝑙3 =56 +35 , 5 ×3 =162 , 5 g/mol
- 𝑀𝐹𝑒𝐶𝑙3⋅6𝐻2𝑂 =162 , 5 +6 ×18 =270 , 5 g/mol
- Bước 2: Tính khối lượng FeCl3𝐹𝑒𝐶𝑙3 nguyên chất có trong 91 , 8 g tinh thể
mFeCl3=91,8×162,5270,5≈55,14g𝑚𝐹𝑒𝐶𝑙3=91,8×162,5270,5≈55,14g - Bước 3: Tính tổng khối lượng dung dịch ( mdd𝑚𝑑𝑑)
mdd=mtinh th+mH2O=91,8+100=191,8g𝑚𝑑𝑑=𝑚tinhth+𝑚𝐻2𝑂=91,8+100=191,8g - Bước 4: Tính nồng độ phần trăm ( 𝐶 %)
C%=mFeCl3mdd×100%=55,14191,8×100%≈28,75%𝐶%=𝑚𝐹𝑒𝐶𝑙3𝑚𝑑𝑑×100%=55,14191,8×100%≈28,75%
2026-04-16 09:25:27
- Phản ứng (1): Từ Mg𝑀𝑔 tạo thành MgCl2𝑀𝑔𝐶𝑙2
Mg+2HCl→MgCl2+H2↑𝑀𝑔+2𝐻𝐶𝑙→𝑀𝑔𝐶𝑙2+𝐻2↑(Magie tác dụng với axit Clohidric dư tạo muối Magie Clorua và giải phóng khí Hidro) - Phản ứng (2): Từ MgCl2𝑀𝑔𝐶𝑙2 tạo thành 𝑀𝑔 ( 𝑂𝐻 )2
MgCl2+2NaOH→Mg(OH)2↓+2NaCl𝑀𝑔𝐶𝑙2+2𝑁𝑎𝑂𝐻→𝑀𝑔(𝑂𝐻)2↓+2𝑁𝑎𝐶𝑙(Muối Magie Clorua tác dụng với dung dịch Bazơ Natri Hidroxit tạo kết tủa trắng Magie Hidroxit) - Phản ứng (3): Từ 𝑀𝑔 ( 𝑂𝐻 )2 tạo thành MgO𝑀𝑔𝑂
Mg(OH)2MgO+H2O𝑀𝑔(𝑂𝐻)2𝑡𝑜𝑀𝑔𝑂+𝐻2𝑂(Phản ứng nhiệt phân: Nung nóng Magie Hidroxit thu được Magie Oxit và hơi nước) - Phản ứng (4): Từ MgO𝑀𝑔𝑂 tạo thành MgSO4𝑀𝑔𝑆𝑂4
MgO+H2SO4→MgSO4+H2O𝑀𝑔𝑂+𝐻2𝑆𝑂4→𝑀𝑔𝑆𝑂4+𝐻2𝑂(Magie Oxit tác dụng với axit Sunfuric tạo thành muối Magie Sunfat và nước)
2026-04-16 09:24:28
1. Phương pháp Nhiệt luyện
- Đối tượng: Điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu (đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học) như: 𝑍𝑛 , 𝐹𝑒 , 𝑆𝑛 , 𝑃𝑏 , 𝐶𝑢 , . . .
- Nguyên tắc: Khử ion kim loại trong các hợp chất (thường là oxit) ở nhiệt độ cao bằng các chất khử mạnh như 𝐶 , 𝐶𝑂 , 𝐻2 hoặc các kim loại hoạt động mạnh ( 𝐴𝑙 , 𝑀𝑔).
- Ví dụ: Điều chế sắt trong lò cao bằng khí CO𝐶𝑂:
Fe2O3+3CO2Fe+3CO2𝐹𝑒2𝑂3+3𝐶𝑂𝑡∘2𝐹𝑒+3𝐶𝑂2
- Đối tượng: Thường dùng để điều chế các kim loại có tính khử yếu như: 𝐶𝑢 , 𝐴𝑔 , 𝐴𝑢 , 𝐻𝑔 , . . .
- Nguyên tắc: Dùng dung dịch thích hợp (axit, kiềm, muối...) để hòa tan ion kim loại trong quặng, sau đó dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để đẩy kim loại cần điều chế ra khỏi dung dịch.
- Ví dụ: Dùng sắt để điều chế đồng từ dung dịch muối đồng:
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu𝐹𝑒+𝐶𝑢𝑆𝑂4→𝐹𝑒𝑆𝑂4+𝐶𝑢
- Điện phân nóng chảy:
- Đối tượng: Điều chế các kim loại hoạt động hóa học mạnh (kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm).
- Ví dụ: Điện phân nóng chảy muối ăn để điều chế Natri:
2NaCl2Na+Cl22𝑁𝑎𝐶𝑙đ𝑝𝑛𝑐2𝑁𝑎+𝐶𝑙2
- Điện phân dung dịch:
- Đối tượng: Điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu.
- Ví dụ: Điện phân dung dịch đồng(II) clorua:
CuCl2Cu+Cl2𝐶𝑢𝐶𝑙2đ𝑝𝑑𝑑𝐶𝑢+𝐶𝑙2