Nguyễn Thu An

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thu An
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Cầu 1.

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

  • Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
  • Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

Động lực để nỗ lực mỗi ngày của người trẻ.

c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:

Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau:

  • Động lực để nỗ lực mỗi ngày là những yếu tố thúc đẩy con người không ngừng cố gắng học tập, rèn luyện, hành động để phấn đấu, kiên trì theo đuổi mục tiêu.
  • Động lực giúp con người kiên trì, quyết tâm;

có dũng khí và bản lĩnh đối mặt và vượt qua khó khăn; không thoả hiệp với tâm lí "vừa đủ"...

- Mỗi người có động lực riêng để nỗ lực mỗi ngày:

Gợi ý: Động lực để kiên trì nỗ lực mỗi ngày có thể là:

+ Ước mơ và khát vọng tương lai: Mong muốn

câu1

Luận đề của đoạn trích: Điều quyết định thành bại trong đời con người không phải ở việc sở hữu tiềm năng mà ở việc sử dụng nó.

Câu 2.

Theo tác giả: Con người rất khó đi lên khi đã ở mức lưng chừng.

Câu 3.

  • Biện pháp tu từ so sánh: So sánh khả năng của con người giống như những cơ bắp.
  • Tác dụng:

+ Làm cho câu văn sinh động, hấp dẫn, giàu hình ảnh, tăng giá trị biểu đạt.

+ Giống như cơ bắp phải rèn luyện mới rắn rỏi, khả năng của con người phải rèn giũa mỗi ngày mới phát triển. Qua đó, tác giả nhấn mạnh sự cần thiết phải nỗ lực không ngừng để phát huy tiềm năng của con người.

Câu 4.

  • Hội chứng "vừa đủ" là tâm lí hài lòng với mức tối thiểu ổn định, không cần phấn đấu dù bản thân có khả năng.
  • Đây là tâm lí dễ nảy sinh khi con người ở mức lưng chừng, đã có một số thứ, có tí tài năng, có cái để mất, có cuộc sống thoải mái, dễ chịu.
  • Hội chứng "vừa đi" biểu hiện ở xu hướng tận hưởng quá nhiều, không quý trọng thời gian và tiềm năng

Cầu 5.

Điểm tương đồng của 02 ngữ liệu:

  • Cả 02 ngữ liệu đều đề cao vai trò chủ động rèn luyện, nỗ lực của con người. Theo Rosie Nguyễn sự mài giũa hằng ngày giúp khả năng của con người không bị mai một. Theo Nguyễn Đăng Tấn sự miệt mài và nghị lực mới đem đến những giá trị cho con người.
  • Cả 02 ngữ liệu đều mang đến triết lí sâu sắc về cách sống chủ đônjg và tích cực

cau 1- Vấn đề nghị luận: Sự tương đồng về ý nghĩa"Trong gian khó, sự sống vẫn sinh thành".- Hình thức: Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song song.  Cả hai văn bản đều khắc họa sự ra đời của sự sống trong hoàn cảnh khắc nghiệt, gian khó:

+ Ở ngữ liệu (1), đứa trẻ cất tiếng khóc giữa

"đêm mưa lũ", "màn đen dầy đặc", trong điều kiện sinh nở nguy hiểm nhưng vẫn "ra đời, cho mẹ tròn con vuông".

+ Ở ngữ liệu (2), đứa trẻ xuất hiện trong bối cảnh khắc nghiệt, dữ dội của thiên nhiên với âm thanh "Biển vỗ ì ầm và cuộn sóng lao xao...",

", báo hiệu một thế giới không hề bình yên đang chờ đón

+ Tiếng khóc "oe... oe.." như "xé vải, như tiếng kêu xuyên vào màn đen" ở ngữ liệu (1) khẳng định sự sống mạnh mẽ vươn lên giữa hiểm nguy.

+ Hình ảnh đứa trẻ "đỏ hỏn", "vùng vằng, giãy đạp và hét tướng lên" ở ngữ liệu (2) cho thấy sự sống ngay từ khi bắt đầu đã mang năng lượng phản kháng, khẳng định sự tồn tại.

- Đều gợi lên ý nghĩa nhân văn sâu sắc về sự sống và con người:

+ Sự ra đời của đứa trẻ ở ngữ liệu (1) mang lại niềm hi vọng, khiến mọi người "đều thở phào" người cha thốt lên "Con ơi"

+ Đứa trẻ trong ngữ liệu (2) được gọi là "Người cư dân mới của đất Nga", mở ra một tương lai chưa biết nhưng đầy ý nghĩa, khẳng định giá trị thiêng liêng của sự sống. 

  • Hai ngữ liệu, dù khác bối cảnh, đều gặp gỡ ở tư tưởng nhân văn: Ca ngợi sức sống con người và niềm tin vào tương lai ngay trong nghịch cảnh.
  • Nghệ thuật miêu tả chân thực, giàu cảm xúc, đặc biệt là hình ảnh và âm thanh (tiếng khóc, thiên nhiên dữ dội) góp phần làm nổi bật ý nghĩa đó.


  • Có cách diễn đạt mạch lạc, giàu cảm xúc,

Câu 2

  • Vấn đề nghị luận: Tuổi trẻ Việt Nam góp phần tạo nên sức mạnh cộng đồng trong mưa lũ, thiên tai.
  • Dung lượng: Khoảng 600 chữ.
  • Bằng chứng: Thực tế đời sống (hoạt động cứu trợ, tình nguyện của thanh niên trong thiên tai,...) và có thể liên hệ với văn bản ở phần Đọc hiểu.
  • Tuổi trẻ Việt Nam: Lực lượng thanh niên giàu nhiệt huyết, sức khỏe, tinh thần trách nhiệm và khát vọng cống hiến.
  • Sức mạnh cộng đồng trong mưa lũ, thiên tai:

Là sự đoàn kết, tương trợ, chung tay của nhiều người nhằm giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn, khắc phục hậu quả thiên tai.

→ Tuổi trẻ đóng vai trò quan trọng trong việc khơi dậy, lan tỏả và trực tiếp tạo nên sức mạnh đoàn kết ấy

- Vai trò, ý nghĩa của tuổi trẻ trong thiên tai:

+ Là lực lượng xung kích, đi đầu trong cứu hộ, cứu nạn: Tham gia di dời dân, cứu trợ người mắc kẹt, hỗ trợ khắc phục hậu quả.

+ Góp phần lan tỏả tinh thần nhân ái, đoàn kết: Tố chức quyên góp, hỗ trợ lương thực, thuốc men, chia sẻ khó khăn với người dân vùng lũ.

+ Thể hiện trách nhiệm công dân và lý tưởng sống đẹp: Dùng sức trẻ để "gieo hạt giống hồi sinh"

", góp phần tái thiết cuộc sống sau thiên

tai.

- Biểu hiện thực tế:

+ Hình ảnh thanh niên tình nguyện dầm mình trong nước lũ, vận chuyển hàng cứu trợ, hỗ trợ người dân sơ tán.

+ Nhiều tổ chức, cá nhân trẻ sử dụng mạng xã hội

  • Phê phán một bộ phận thanh niên thờ ơ, vô cảm, ngại khó, chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân.
  • Nhận thức rằng sức mạnh cộng đồng không tự nhiên có mà cần sự góp sức bền bỉ của mỗi cá nhân, đặc biệt là người trẻ.
  • Bài học: Tuổi trẻ cần rèn luyện ý thức trách nhiệm, sẵn sàng dấn thân, sống có lý tưởng và biết cống hiến vì cộng đồng, nhất là trong những hoàn cảnh khó khăn như thiên tai.
  • Có cách diễn đạt mạch lạc, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phù hợp.
  • Thể hiện được quan điểm riêng sâu sắc, có thể liên hệ thực tế và văn bản đọc hiểu để làm

Cau 1: - Văn bản được kể theo ngôi thứ nhất, dấu hiệu: nguoi kể chuyện xưng "tôi",trực tiếp tham gia vào cau chuyện va bộc lộ suy nghĩ

Câu 2Không gian: Vùng lũ xã Hải Hà, Phá Tam Giang., Thời gian: Khi "Trời đã sâm sẩm tối", trong lúc mưa lũ dâng cao.

Câu 3- Biện pháp liệt kê:ánh đèn pin, đèn bão lập loè, nhấp nháy, loang loáng trên nóc nhà, sân thượng.- Tác dụng:+ Về mặt hình thức: Phép liệt kê kết hợp các từ láy giàu tính gợi hình (lập loè, nhấp nháy, loang loáng) tạo nhịp điệu dồn dập, tăng sức gợi tả cho câu văn.+ Về mặt nội dung: Khắc hoạ rõ nét khung cảnh đêm mưa lũ khắc nghiệt, đồng thời làm nổi bật tinh thần, nghị lực của con người khi nỗ lực giữ lấy sự sống mong manh trong hiểm cảnh.

Câu 4Nhận xét hành động của những quân nhân đồn biên phòng Cửa Phá:

  • Những quân nhân đồn biên phòng không chỉ dũng cảm cứu hộ trong điều kiện nguy hiểm (nước dâng, đêm tối, mưa lớn) mà còn chủ động, linh hoạt xử lí các tình huống khẩn cấp (tìm kiếm người mắc kẹt, phá mái ngói, tường nhà, đưa xuồng áp sát để kịp thời cứu sản phụ).
  • Những hành động của quân nhân đồn biên phòng thế hiện tình thương và sự tận tụy sâu sắc với nhân dân. Họ không quản khó khăn để giúp người phụ nữ sinh con an toàn, coi việc bảo vệ tính mạng người dân là nhiệm vụ cấp bách, thiêng liêng

Câu 5 : +Tình người trong nghịch cảnh là sự yêu thương, đùm bạc, sẵn sàng giúp đỡ nhau khi hoạn nạn. Chính tình người giúp con người vượt qua khó khăn, làm ấm lên cuộc sống giữa hoàn cảnh khắc nghiệt.

+ Mỗi người cần biết sống nhân ái, sẻ chia để góp phần xây đắp, lan tỏả những giá trị tốt đẹp trong cuộc đời