Lê Thị Hoàng Yến
Giới thiệu về bản thân
câu 1
bài thơ thuộc thể thơ: Tự do
Câu 1
Thể thơ: Tự do
Câu 2
hinh anh tho mang tinh bieu tuong cua cuoc song lang bien la
" cánh buồm nghiêng"
Câu 3
Hình ảnh gợi lên sự xúc động, xót xa của người con khi chứng kiến sự hy sinh lặng thầm của mẹ. Đó là sự lo lắng, thao thức chờ đợi chồng con trở về giữa sóng gió đại dương.
Khắc họa sự khắc nghiệt của nghề biển biển cả không chỉ cho tôm cá mà còn ẩn chứa hiểm nguy khiến người ở nhà luôn sống trong tâm trạng bất an.
Tôn vinh vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ miền biển kiên nhẫn, chịu khó và giàu đức hy sinh.Góp phần làm nổi bật chủ đề tình yêu quê hương gắn liền với những con người lam lũ, bình dị.
Câu 4
Hình ảnh so sánh độc đáo cho thấy cuộc đời người dân chài luôn gắn liền với biển.Cuộc sống ấy tuy vất vả, bấp bênh "phơi nhoài bên mép biển" nhưng vô cùng bền bỉ.Chữ "trăm năm" khẳng định sự tiếp nối lâu đời. Nghề biển không chỉ là sinh kế mà là định mệnh, là di sản từ cha ông để lại. Nó tạo nên một sự gắn kết cộng đồng chặt chẽ như những mắt lưới, không thể tách rời khỏi biển khơi
Câu 5
Lao động bền bỉ và nhẫn nại là chìa khóa then chốt để kiến tạo nên những giá trị bền vững cho cuộc sống con người hôm nay. Giống như những người dân chài trong bài thơ "vật lộn một đời" với biển khơi để mang về những "khoang thuyền ước vọng", sự kiên trì giúp chúng ta vượt qua những nghịch cảnh và thử thách nghiệt ngã của thực tế. Trong một xã hội hiện đại đầy biến động, đức tính nhẫn nại giúp con người không gục ngã trước thất bại, từ đó tích lũy kinh nghiệm và hoàn thiện bản thân. Hơn cả những giá trị vật chất, lao động bền bỉ còn khẳng định phẩm giá, lòng tự trọng và mang lại niềm hạnh phúc chân chính khi ta gặt hái được thành quả từ chính mồ hôi công sức của mình. Đó chính là nền tảng để mỗi cá nhân đóng góp giá trị tích cực cho sự phát triển chung của cộng đồng.
Câu 1:
• Thể thơ: Tự do
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Câu 3:
Việc sử dụng điệp ngữ này có các tác dụng sau:
Tạo nhịp điệu chậm rãi, ám ảnh và kết nối các phần của bài thơ.
Nhấn mạnh dòng thời gian đằng đẵng, bền bỉ và sự quan sát kiên trì của tác giả.
Khẳng định tính chất "truyền đời", không thay đổi của những kiếp người lam lũ. Đó là một nỗi đau, một sự vất vả kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.
Câu 4:
Đề tài: Người phụ nữ nông thôn và cuộc sống lao động nghèo khó ở làng quê.
Chủ đề: Bài thơ thể hiện sự thấu cảm sâu sắc đối với số phận vất vả, lam lũ của những người đàn bà vùng sông nước. Qua đó, tác giả suy ngẫm về sự nối tiếp của cái nghèo, sự nhọc nhằn từ thế hệ này sang thế hệ khác (từ mẹ sang con).
Câu 5: Cảm thấy xúc động trước hình ảnh những người bà, người mẹ đã hy sinh cả cuộc đời, chịu đựng gian khổ (hình ảnh "ngón chân xương xẩu", "móng chân gà mái") để nuôi dạy con cái.Cảm giác buồn thương khi thấy sự nghèo khó có tính chất tiếp nối Bài thơ nhắc nhở chúng ta về những giá trị truyền thống và sự nhẫn nại của con người Việt Nam trước nghịch cảnh.
cau 1 : Bài thơ được viết theo thể thơ tự do
Câu 2. Nhận xét về nhịp thơ
Nhịp thơ linh hoạt, thay đổi theo cảm xúc, thường ngắt nhịp 2/3, 3/3, 4/3….
Điều này giúp thể hiện rõ tâm trạng day dứt, trăn trở, buồn bã của tác giả về tình yêu. Nhịp thơ đôi khi dồn dập, đôi khi chậm lại như những tiếng thở dài.
Câu 3. Đề tài và chủ đề
Đề tài: Tình yêu. Chủ đề: Bài thơ thể hiện quan niệm của Xuân Diệu về tình yêu:
→Yêu là sự hi sinh, đau khổ, mất mát; yêu không phải lúc nào cũng được đáp lại, nên luôn mang đến cảm giác cô đơn và tổn thương.
Câu 4. Phân tích một hình ảnh tượng trưng
Hình ảnh em có thể chọn: “Yêu, là chết ở trong lòng một ít”
- Đây là một ẩn dụ mạnh mẽ:
- “Chết” không phải là cái chết thật, mà là sự hao mòn, tổn thương trong tâm hồn.
- Khi yêu:
- Con người cho đi tình cảm → dễ bị tổn thương nếu không được đáp lại.
- Mỗi lần thất vọng là một lần “chết” đi một phần cảm xúc.
- Ý nghĩa:
Tình yêu vừa đẹp vừa đau, càng yêu nhiều thì càng dễ tổn thương.
Câu 5. Cảm nhận và suy nghĩ
Bài thơ gợi ra nhiều suy nghĩ:Tình yêu không chỉ là niềm vui mà còn có nỗi buồn, sự cô đơn.Không phải lúc nào yêu cũng được đáp lại, nên cần biết trân trọng và tỉnh táo trong tình cảm.Đồng thời, bài thơ cũng cho thấy Dù đau khổ, con người vẫn không ngừng khao khát yêu và được yêu.Tình yêu là một phần quan trọng của cuộc sống, nhưng cần yêu một cách chân thành và biết giữ giá trị của bản thân, không nên đánh mất mình quá nhiều.
Câu 1.Ngôi kể: Ngôi thứ ba
Cau 2 Đề tài: Tình cha con và bi kịch của người cha bị các con phụ bạc trong xã hội
Câu 3.
Những lời nói của lão Goriot gợi cho em cảm nhận:
Lão là người cha rất yêu thương con gái, luôn nghĩ đến các con dù bị chúng đối xử tệ bạc.
Thể hiện nỗi đau, sự cô đơn và tuyệt vọng khi sắp chết mà vẫn không được gặp con.
Qua đó thấy tình phụ tử thiêng liêng nhưng đầy bi kịch
Câu 4 Lão Goriot vẫn khao khát gặp các con vì :
Tình yêu của người cha dành cho con là vô điều kiện.Dù các con bạc bẽo, trong lòng lão vẫn luôn thương nhớ và tha thứ cho chúng.
Nhận xét về tình cảnh cuối đời của lão Goriot:
Rất bi thảm và cô độc.
Bị các con lợi dụng tiền bạc rồi bỏ rơi.
Phản ánh sự suy đồi của xã hội và bi kịch của tình phụ tử
Câu 1 : thể thơ : thất ngôn tứ tuyệt
Câu 2 luật thơ : luật bằng
câu 3 bptt : liệt kê “sơn, thủy, yên, hoa, tuyết, nguyệt, phong” (núi, sông, khói, hoa, tuyết, trăng, gió)
TD : làm cho câu văn trở lên hấp dẫn tăng sức gơi hình gợi cảm
gợi ra hàng loạt hình ảnh thiên nhiên quen thuộc trong thơ cổ, làm nổi bật đặc điểm của thơ xưa là thường thiên về miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên, từ đó làm nền để tác giả so sánh với thơ ca thời đại mới
Câu 4 : Tác giả cho rằng: “Hiện đại thi trung ưng hữu thiết / Thi gia dã yếu hội xung phong” vì trong hoàn cảnh đất nước đang khó khăn, cần đấu tranh để giành độc lập, thơ ca không chỉ dừng lại ở việc miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên mà phải phản ánh hiện thực, khơi dậy tinh thần đấu tranh. Nhà thơ cũng cần dấn thân, có trách nhiệm với đất nước và nhân dân.
câu 5 : Cấu tứ bài thơ chặt chẽ theo kiểu so sánh đối lậpHai câu đầu nói về đặc điểm của thơ xưa Hai câu sau nêu quan điểm về thơ hiện đại .Qua đó thể hiện quan niệm mới của tác giả về vai trò của thơ ca trong thời đại cách mạng.
Câu 1
a,
- Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước, tạo thành sức mạnh tổng hợp của dân tộc.
- Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, là nền tảng vững chắc cho mọi thắng lợi.
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam với đường lối và sách lược đúng đắn, linh hoạt
- b,Tích cực học tập, nâng cao kiến thức về lịch sử, địa lý Việt Nam, đặc biệt là chủ quyền biển đảo.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho bạn bè và người thân
- Tham gia các hoạt động ngoại khóa,
- Câu 2 : Việt Nam đã chuyển đổi thành công từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đạt tốc độ tăng trưởng cao và hội nhập quốc tế sâu rộng