Nguyễn Đỗ An
Giới thiệu về bản thân
- Sự trân trọng vẻ đẹp truyền thống: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp "chân quê" qua những hình ảnh quen thuộc như yếm lụa sồi, áo tứ thân, khăn mỏ quạ. Đó là cái hồn cốt, bản sắc riêng của người Việt cần được bảo tồn.
- Nỗi lo âu trước sự thay đổi: Qua sự nuối tiếc của nhân vật "anh" khi thấy "em" thay đổi cách ăn mặc sau khi đi tỉnh về, tác giả bày tỏ sự lo lắng trước việc những giá trị tinh thần tốt đẹp của quê hương đang dần bị mai một (Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều).
- Lời nhắn nhủ chân thành: Thông điệp không chỉ là lời khuyên dành cho "em" (Van em! Em hãy giữ nguyên quê mùa) mà còn dành cho mỗi chúng ta: Dù xã hội có phát triển và đổi mới đến đâu, mỗi người vẫn nên giữ lại cho mình những nét đẹp nguyên bản, giản dị và chân thực của tâm hồn và cội nguồn.
- Hình ảnh ẩn dụ: "Hương đồng gió nội".
- Ý nghĩa: Đây là những hình ảnh biểu tượng cho vẻ đẹp mộc mạc, giản dị, những giá trị truyền thống và tâm hồn thuần khiết của làng quê Việt Nam.
- Về nội dung:
- Diễn tả sự thay đổi của nhân vật "em" sau khi lên tỉnh về. "Hương đồng gió nội" đã bị "bay đi ít nhiều", nghĩa là những nét chân quê, hồn hậu vốn có đã dần bị mai một, thay thế bằng lối sống, cách ăn mặc xa lạ của thành thị.
- Thể hiện sự tiếc nuối, xót xa và lời nhắc nhở nhẹ nhàng nhưng sâu sắc của nhân vật "anh" về việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Về nghệ thuật:
- Làm cho cách diễn đạt trở nên hình tượng, hàm súc và giàu sức gợi cảm.
- Tạo nên giọng điệu tâm tình, thủ thỉ, giúp câu thơ đi sâu vào lòng người đọc, khơi gợi niềm đồng cảm về việc bảo tồn những giá trị cốt lõi của quê hương.
- Trang phục tân thời (hiện đại/thành thị):
- Khăn nhung.
- Quần lĩnh.
- Áo cài khuy bấm.
- Trang phục truyền thống (dân dã/thôn quê):
- Yếm lụa sồi.
- Dây lưng đũi.
- Áo tứ thân.
- Khăn mỏ quạ.
- Quần nái đen.
- Trang phục tân thời: Đại diện cho lối sống thành thị, sự thay đổi theo xu hướng mới làm mất đi vẻ tự nhiên, mộc mạc. Nó tượng trưng cho sự xa lạ, làm "khổ" tâm hồn người ở lại và làm phai nhạt nét quê.
- Trang phục truyền thống: Đại diện cho vẻ đẹp "chân quê", những giá trị văn hóa lâu đời, sự giản dị, mộc mạc và thuần khiết của con người Việt Nam. Đó là linh hồn quê hương mà nhân vật "anh" tha thiết muốn gìn giữ.
- Về mặt ngữ nghĩa: "Chân" có nghĩa là thực chất, sự thật, chân thành; "quê" là quê hương, thôn dã. "Chân quê" có thể hiểu là cái chất quê thực sự, mộc mạc, không pha tạp, không giả dối.
- Về hình ảnh: Gợi lên hình ảnh những gì bình dị, thân thuộc nhất của làng quê Việt Nam xưa: cái yếm lụa sồi, áo tứ thân, khăn mỏ quạ, quần nái đen... Đó là vẻ đẹp truyền thống gắn liền với tâm hồn người Việt.
- Về cảm xúc: Nhan đề gợi lên sự trân trọng, nâng niu những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc. Đồng thời, nó cũng chứa đựng một chút lo âu, nuối tiếc trước sự thay đổi của thời đại, khi những nét đẹp "chân quê" ấy đang dần bị mai một bởi sự xâm nhập của lối sống thành thị ("đi tỉnh về").
thể thơ lục bát
Câu 1. (2 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Cốt truyện: Theo mô hình quen thuộc của truyện thơ Nôm (gặp gỡ - gia biến - đoàn tụ).
+ Ngôn ngữ: Giàu chất tự sự - trữ tình; sử dụng thể thơ lục bát truyền thống; hình thức đối thoại; vận dụng nhiều điển cố, điển tích;
biện pháp tu từ,...
+ Nhân vật chính: Nhân vật chính diện, đại diện cho ước mơ, khát vọng của tác giả.
+...
- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
Câu 1.
Thể thơ: Lục bát.
Câu 2.
Hai nhân vật Từ Hải và Thúy Kiều gặp nhau ở lầu xanh.
Câu 3.
Nhận xét về ngôn ngữ nói của nhân vật Thúy
Kiều qua bốn câu thơ: Dịu dàng, từ tốn; sử dụng điển cố, điển tích; vận dụng lối nói ẩn dụ, bóng gió để gởi gắm tâm tư, tình cảm của bản thân.
Câu 4.
Nhận xét về nhân vật Từ Hải qua đoạn trích:
* Gợi ý trả lời:
+ Ngoại hình: Oai phong lẫm liệt, đúng hình mẫu một anh hùng.
+ Ngôn ngữ: Nhẹ nhàng, từ tốn, hào sảng, phóng khoáng.
+ Hành động: Tôn trọng Kiều ("thiếp danh đưa đền lầu hồng"), xem Kiều như người tri kỉ, cứu
Kiều ra khỏi lầu xanh, cùng Kiều "Phỉ nguyền sánh phượng, đẹp duyên cưỡi rồng." => Hành động nhanh chóng, dứt khoát.
Câu 5.
- Tình cảm/cảm xúc của bản thân:
+ Ngưỡng mộ đối với Từ Hải.
+ Trân trọng đối với Thúy Kiều.
+ Vui mừng với kết thúc viên mãn,...
- Lí giải: Học sinh lí giải ngắn gọn, phù hợp, thể hiện được quan điểm cá nhân.