Nguyễn Trần Kim Ngân
Giới thiệu về bản thân
Cầu 1 (2.0 điềm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức; dung lượng của đoạn văn:
- Khoáng 200 chữ.
- Có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song,...
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: hình tượng li khách trong bài thơ "Tống biệt hành" (Thâm Tâm).
- Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp đế làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Một li khách mang chí lớn, ôm ấp khát vọng lên đường
(Chí nhớn chưa về bàn tay không,/Thì không bao giờ nói trở lại!/Ba năm mẹ già cũng đừng mong!)
, cố nén tình cảm để dửng dưng, dứt khoát giã biệt người thân.
+ Một li khách nặng lòng, giàu tình cảm, mang trách nhiệm sâu sắc với gia đình, bước chân ra đi mà thằm sâu trong lòng là biết bao lưu luyến, bịn rịn, đau đớn, nghẹn ngào, không nỡ rời xa những người thân yêu.
+ Hình tượng li khách được khắc họạ qua sự thấu hiểu, đồng cảm của nhân vật trữ tình - người ở lại; qua vẻ đối lập giữa thái độ bên ngoài trong buổi chia li và cảm xúc bên trong; qua sự giằng xé giữa chí lớn và trách nhiệm, tình cảm gia đình. Đó là một hình tượng cho thấy vẻ đẹp nhân văn của con người trong mối quan hệ giữa lí trí và tình cảm
+ Nghệ thuật: Tác giả đã rất tài tình, tinh tế trong việc sử dụng các hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng, các biện pháp tu từ đặc sắc (ẩn dụ, lặp cấu trúc, câu hỏi tu từ, đối), giọng điệu thơ độc đáo (rắn rỏi, lãng mạn).
- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận;có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2 (4.0 điễm).
- Xác định được yêu cầu của kiếu bài Xác định được yêu cầu của kiếu bài: nghị luận xã hội.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: ý nghĩa của sự tự lập đối với tuổi trẻ.
- Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điếm của cá nhân về vấn đề.
- Triển khai vấn đề nghị luận:
- Giải thích vấn đề nghị luận.
- Thế hiện quan điếm của người viết, có thế theo một số gợi ý sau:
+ Sự tự lập giúp con người suy nghĩ nhiều hơn, tự đánh thức tài năng ẩn giấu trong bản thân và từ đó khơi lên trí sáng tạo, trở nên hoàn thiện hơn, thành công hơn.
+ Sự tự lập giúp con người có ý thức hơn về mọi hành động của mình, vì hành động nếu chính mình làm ra, ta sẽ phải chịu trách nhiệm về hành động đó.
+ Tính tự lập giúp con người nhìn toàn diện hơn về đời sống, có cái nhìn bao quát về mọi mặt.
+ Tính tự lập giúp con người khẳng định được giá trị bản thân trong mắt mọi người.
+ Những con người có tính tự lập, không để ai nhắc nhở sẽ được mọi người yêu quý, kính trọng.
Mở rộng, trao đổi quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện,...
*Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điếm của cá nhân.
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.
*Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận;có cách diễn đạt mới mẻ
Câu 1 (0,5 điểm).
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là "ta" - người đưa tiễn.
Câu 2 (0,5 điểm).
Cuộc chia tay không xác định không gian. Thời gian là trong chiều hôm nay.
Câu 3 (1,0 điểm).
- Chỉ ra được hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường là kết hợp từ bất bình thường:
"đầy hoàng hôn trong mắt"; "
đầy" (tính từ): ở trạng thái không còn chứa thêm được nữa, có nhiều và khắp cả;
hoàng hôn" chỉ thời điểm mặt trời lặn, ánh sáng yếu ớt và mở dần.
Tác giả đã để cho hoàng hôn rộng lớn, man mác buồn đong đầy đôi mắt của người ra đi.
- Tác dụng: góp phần thể hiện một cách kín đáo tâm trạng của người li khách; thể hiện nỗi buồn man mác vấn vương của li khách một cách đầy lãng mạn; cho ta thấy dường như con người đang cố gắng dùng lí trí kìm nén những xúc cảm trong lòng mình; gợi ra khung cảnh những cuộc chia li thời cổ, góp phần thổi vào câu thơ hơi thở.Đường thi
câu 2:
Trong cuộc sống, ý chí và nghị lực là hai yếu tố then chốt giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách để đạt được thành công. Ý chí là sự quyết tâm, lòng kiên trì theo đuổi mục tiêu đã đề ra, còn nghị lực là sức mạnh tinh thần giúp con người đối mặt và vượt qua những trở ngại trên con đường thực hiện ý chí đó. Hai phẩm chất này không phải tự nhiên mà có, chúng được rèn luyện và bồi đắp qua quá trình trải nghiệm, học hỏi và đối mặt với nghịch cảnh.Ý chí và nghị lực đóng vai trò như kim chỉ nam và động lực thúc đẩy con người tiến về phía trước. Khi đối mặt với những khó khăn tưởng chừng như không thể vượt qua, chính ý chí sẽ giúp ta giữ vững niềm tin vào bản thân và mục tiêu, không bỏ cuộc. Nghị lực sẽ tiếp thêm sức mạnh để ta đứng dậy sau mỗi lần vấp ngã, học hỏi từ sai lầm và tiếp tục hành trình. Thiếu đi hai phẩm chất này, con người dễ trở nên nản lòng, buông xuôi trước thử thách, đánh mất những cơ hội để trưởng thành và khẳng định giá trị của bản thân.Ý chí và nghị lực được thể hiện rõ nét qua hành động và thái độ của mỗi người. Đó là sự kiên trì theo đuổi một mục tiêu dù phải đối mặt với vô vàn trở ngại, như tấm gương của Nick Vujicic, người không tay không chân nhưng vẫn sống một cuộc đời ý nghĩa và truyền cảm hứng cho hàng triệu người. Đó còn là khả năng tự chủ, làm chủ cảm xúc, không để những thất bại tạm thời làm lu mờ đi khát vọng. Những người có ý chí và nghị lực thường có tinh thần lạc quan, luôn nhìn thấy cơ hội trong khó khăn và không ngừng nỗ lực để biến ước mơ thành hiện thực.Việc rèn luyện ý chí và nghị lực là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự chủ động từ mỗi cá nhân. Bắt đầu từ những mục tiêu nhỏ, đặt ra những thử thách vừa sức và kiên trì hoàn thành chúng. Học cách chấp nhận thất bại như một phần tất yếu của cuộc sống, rút ra bài học kinh nghiệm và không ngừng hoàn thiện bản thân. Tìm kiếm sự động viên từ những người xung quanh, đọc những câu chuyện về nghị lực phi thường, hoặc tham gia các hoạt động đòi hỏi sự kiên trì, bền bỉ cũng là những cách hiệu quả để bồi đắp ý chí và nghị lực cho chính mình.
câu 1:biểu cảm miêu tả
câu 2:nỗi buồn/ sự đau khổ
câu 3:Hình ảnh hồn tượng trưng cho cái tôi cá nhân, cho sự cô đơn, tuyệt vọng của chính thi nhân gắn liền với mặc cảm chia lìa. Khát khao yêu và được yêu, nhưng tình yêu của Hàn Mặc Tử vấn tan vỡ, người kia vẫn ra đi, khiến cho thi sĩ ngậm ngùi, đau đớn, thất vọng.
câu 4:+ Thể hiện sự bơ vơ, lạc lõng của thi nhân giữa trần thế bao la, rộng lớn này.
+ Thể hiện sự nhạy cảm của thi nhân trước thiên nhiên, cuộc đời: Dường như thiên nhiên, cuộc đời cũng thương cho số kiếp đáng thương, hoàn cảnh lạc lống của thi nhân mà xúc động, nghẹn ngào, khóc thương cho cuộc đời chàng Hàn Mặc Tử
câu 5