Phan Thị Huyên
Giới thiệu về bản thân
Bước 1: Đọc nhanh toàn bộ các câu
Đọc lướt tất cả các câu một lượt để nắm được chủ đề chung của đoạn văn. Điều này giúp học sinh hình dung nội dung tổng thể và tìm ra mối liên hệ giữa các ý.
Bước 2: Tìm câu chủ đề
Câu chủ đề thường nêu rõ chủ đề chính của đoạn văn, có nội dung khái quát nhất, không nhắc tới các chi tiết cụ thể. Đây thường là câu được đặt ở vị trí đầu tiên trong đoạn văn. Câu chủ đề sẽ đề cập đến chủ đề chung, không đi sâu chi tiết.
Bước 3: Xác định mối quan hệ giữa các câu
Sau khi xác định được câu chủ đề, hãy phân tích các câu còn lại: câu nào giải thích, câu nào đưa ví dụ, câu nào đối chiếu hoặc kết luận. Chú ý những từ nối như firstly, secondly, however, moreover, therefore, as a result,...
Bước 4: Tìm câu kết luận (nếu có)
Câu kết luận thường tóm lược ý chính hoặc khẳng định lại vấn đề đã nêu. Nó thường bắt đầu bằng các cụm từ như In conclusion, In short, To sum up hoặc có giọng điệu khẳng định.
Bước 5: Đặt các câu theo trình tự logic
Sắp xếp các câu sao cho mạch ý được nối tiếp tự nhiên. Một đoạn văn thường có trình tự ý rõ ràng, chặt chẽ, từ khái quát đến chi tiết, từ nguyên nhân đến kết quả hoặc từ quá khứ đến hiện tại, v.v.
If + S + V (hiện tại đơn), S + will/can/may + V (nguyên mẫu)
Từ có 2 âm tiết:
- Danh từ, trạng từ và tính từ: nhấn ở âm đầu
- Động từ, liên từ, giới từ: nhấn ở âm cuối
- Động từ có âm cuối : OW, EN, ERN, Y, IE, EL, ER, LE, ISH, AGE trọng âm đặt ở đầu
/ s / Khi đi sau các phụ âm vô thanh (voiceless consonants): /f (ph, gh)/, /k/, /p/, /t/ ,/(th)/,/h/
Eg: laughs, walks, cups, cats, tenths; books...
/ iz / Khi đi sau một phụ âm rít : /z/, /s/, /dʒ/, /ʒ/, / t∫/, / ∫ /. Hoặc các chữ cái: s, x, z, ch, sh, ce, ge. Eg: washes , kisses , oranges, boxes, quizzes, practices …..
/ z / Khi tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại: /b/, /d/, /g/, /v/, /m/ /n/ /l/, /r/, /w/. Eg: bags , kids , days …
CÁCH PHÁT ÂM “ –ED” CUỐI
/ id / | Khi đi sau phụ âm / t /, / d / Eg: wanted; decided; needed |
/ t / | Khi đi sau một phụ âm vô thanh: /k, f, p, s, x, ∫, t∫, h ,q/ hoặc chữ cái: c, x, p, k, f, th, s, sh, ch Eg: asked; stopped; laughed, fixed, laughed ... |
/ d / | Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và phụ âm còn lại / ð, b, v, z, ʒ, dʒ, g, m, n, ŋ, l, r, w/ Eg: moved; played; raised |
Ngoại lệ | Đuôi -ed trong các tính từ sau được phát âm /id/: aged / eidʒid /, learned / 'lɜ:nid /, beloved /bi'lΛvid /, blessed/ 'blesid /, naked / 'neikid /, Crooked / 'krʊkid /, Dogged / 'dɒgid /, Ragged / 'rægid /, Wicked / 'wikid / , Wretched / 'ret∫id / , rugged / 'rΛgid / …. |
Trật tự của tính từ: OSASCOMP
Opinion -> Size -> Age -> Shape -> Color -> Original -> Material -> Purpose
Ý kiến - Kích thước - Tuổi - Hình dáng - Màu - Nguồn gốc - Chất liệu - Mục đích