Đỗ Thị Phương

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đỗ Thị Phương
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

. Vẽ biểu đồ

Dựa trên yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện quy mô GDP trong giai đoạn 2000 - 2010, loại biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột đơn.

Trục tung (Y): Thể hiện giá trị GDP (tỉ USD).

Trục hoành (X): Thể hiện các năm (2000 và 2010).

Số liệu vẽ:

Năm 2000: tỉ USD.

Năm 2010: tỉ USD.

. Nhận xét sự thay đổi quy mô GDP của Trung Quốc (2000 - 2010)

Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, ta có các nhận xét sau:

Về xu hướng: Quy mô GDP của Trung Quốc trong giai đoạn 2000 - 2010 tăng trưởng rất nhanh và liên tục.

Về giá trị tuyệt đối:

GDP năm 2010 (tỉ USD) cao gấp khoảng

lần so với năm 2000 (tỉ USD).

Trong vòng 10 năm, tổng giá trị GDP tăng thêm tỉ USD.

Kết luận: Điều này cho thấy tốc độ phát triển kinh tế vượt bậc của Trung Quốc trong thập kỷ đầu của thế kỷ XXI, giúp quốc gia này khẳng định vị thế là một trong những nền kinh tế hàng đầu thế giới.

Nhật Bản duy trì được vị thế cường quốc kinh tế trên thế giới vì:

+ Thành công của công cuộc tái thiết và phát triển kinh tế của chính phủ Nhật Bản.

+ Trong cơ cấu GDP, dịch vụ là ngành có tỉ trọng cao nhất (gần 70%), nông nghiệp có tỉ trọng nhỏ nhất (chỉ khoảng 1%).

+ Nền kinh tế phát triển ở trình độ cao, các ngành kinh tế ứng dụng nhiều thành tựu của khoa học - công nghệ.

+ Tập trung phát triển kinh tế số: rô-bốt, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thực tế - ảo,…

- Sự phát triển của các ngành kinh tế của Nhật Bản:

+ Nông nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ (chỉ khoảng 1%) trong cơ cấu GDP và thu hút khoảng 3% lực lượng lao động (năm 2020); 

+ Công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nhật Bản, chiếm khoảng 29% GDP và thu hút khoảng 27% lao động (năm 2020), tạo ra khối lượng hàng hóa xuất khẩu lớn nhất cho đất nước. Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, có nhiều ngành đứng đầu thế giới về kĩ thuật, công nghệ tiên tiến.

+ Dịch vụ là ngành kinh tế đóng góp phần lớn vào GDP (khoảng 69,5%) và thu hút 72,9% lực lượng lao động của Nhật Bản (năm 2020).

Phân tích ảnh hưởng

- Số dân đông tạo cho Nhật Bản có một thị trường tiêu thụ nội địa mạnh.

- Cơ cấu dân số già gây ra sự thiếu hụt về lực lượng lao động trong tương lai, tạo ra sức ép lên hệ thống phúc lợi xã hội và giảm khả năng cạnh tranh kinh tế của Nhật Bản.

- Dân cư tập trung với mật độ cao ở các vùng đô thị cũng nảy sinh các vấn đề về nhà ở, việc làm..

1. Đặc điểm địa hình
  • Cao dần từ Tây sang Đông: Lãnh thổ bao gồm ba bậc thang địa hình chính:
    • Bậc 1 (phía Tây Nam): Cao nguyên Tây Tạng (độ cao trung bình trên 4000m), mệnh danh là "mái nhà thế giới".
    • Bậc 2: Các sơn nguyên, bồn địa (Tarim, Junggar) và cao nguyên (Hoàng Thổ, Vân Quý) độ cao từ 1000m - 2000m.
    • Bậc 3 (phía Đông): Các đồng bằng châu thổ lớn (Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam) và đồi núi thấp, độ cao thường dưới 500m.
  • Miền Tây (Hiểm trở): Địa hình chủ yếu là núi cao, sơn nguyên đồ sộ (Himalaya, Côn Luân, Thiên Sơn) xen kẽ hoang mạc lớn (Gobi, Taklamakan).
  • Miền Đông (Bằng phẳng): Địa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ, đồi núi thấp và ven biển, tạo thuận lợi cho dân cư tập trung và phát triển nông nghiệp. 
2. Đặc điểm đất đai
  • Miền Tây: Đất chủ yếu là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc, nghèo dinh dưỡng, khô cằn, ít phát triển nông nghiệp.
  • Miền Đông: Đất đai màu mỡ, đặc biệt là đất phù sa tại các đồng bằng châu thổ sông Hoàng Hà, sông Trường Giang, và các đồng bằng Đông Bắc. Phía Nam chủ yếu là đất feralit đỏ vàng. 
3. Ảnh hưởng
  • Miền Tây: Gây khó khăn cho giao thông, hạn chế sự phát triển kinh tế, dân cư thưa thớt.
  • Miền Đông: Thuận lợi phát triển nông nghiệp, công nghiệp và tập trung dân cư đông đúc, là vùng kinh tế trọng điểm. 

a. Vẽ biểu đồ

Với bảng số liệu về quy mô GDP (giá trị tuyệt đối theo đơn vị tỉ USD), biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột đơn.

Trục tung (Y): Thể hiện GDP (tỉ USD).

Trục hoành (X): Thể hiện các năm (2000, 2005, 2010, 2015, 2020).

Yêu cầu: Chia khoảng cách các năm đúng tỉ lệ (ví dụ: khoảng cách từ 2000-2005 là 5 năm, 2015-2020 là 5 năm phải bằng nhau).

b. Nhận xét quy mô GDP của Nam Phi (2000 - 2020)

Từ bảng số liệu, ta có các nhận xét sau:

Tổng quan: Quy mô GDP của Nam Phi trong giai đoạn 2000 - 2020 có sự biến động mạnh, không ổn định.

Giai đoạn 2000 - 2010: GDP tăng liên tục và tăng rất nhanh.

Tăng từ 151,7 tỉ USD (năm 2000) lên 417,4 tỉ USD (năm 2010).

Mức tăng tuyệt đối là tỉ USD (tăng gấp khoảng 2,7 lần).

Giai đoạn 2010 - 2020: GDP có xu hướng giảm.

Giảm từ 417,4 tỉ USD (năm 2010) xuống còn 338,0 tỉ USD (năm 2020).

Mức giảm là tỉ USD.

Kết luận: Mặc dù có sự sụt giảm trong những năm gần đây, nhưng nhìn chung quy mô GDP năm 2020 vẫn cao hơn nhiều so với năm 2000 (gấp khoảng 2,2 lần).

- Ảnh hưởng của địa hình và đất đai:

+ Các đồng bằng châu thổ: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung và Hoa Nam có đất phù sa màu mỡ, là những vùng nông nghiệp trù phú, dân cư tập trung đông đúc.

+ Phía đông nam có địa hình đồi núi thấp, độ cao trung bình dưới 400m, chủ yếu là đất feralit thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới và cận nhiệt.

+ Miền tây có địa hình hiểm trở, đất đai nghèo dinh dưỡng không thuận lợi cho sản xuất nhưng có thể trồng rừng, chăn nuôi gia súc.

- Ảnh hưởng của khí hậu:

+ Miền đông có khí hậu ôn hòa, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú. Tuy nhiên, mưa tập trung vào mùa hạ gây ra lũ lụt ở hạ lưu sông, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất.

+ Miền tây khí hậu khắc nghiệt, không thuận lợi cho sản xuất và cư trú.

- Ảnh hưởng của sông, hồ:

+ Ở miền đông, sông ngòi có giá trị cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, giao thông đường thủy, tuy nhiên vào mùa hạ nước sông dâng cao gây ra lũ lụt cho nhiều vùng đất rộng lớn ở hạ lưu.

+ Các hồ nước ngọt có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, phát triển du lịch; các hồ nước mặn thích hợp phát triển du lịch.

- Ảnh hưởng của tài nguyên sinh vật:

+ Rừng cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành công nghiệp chế biến gỗ, thảo nguyên ở miền tây được sử dụng để chăn nuôi gia súc.

+ Hệ động vật phong phú có giá trị về nguồn gen, bảo tồn…

- Ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản: sự giàu có, phong phú về khoáng sản tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế.

- Ảnh hưởng của biển:

+ Tài nguyên dầu mỏ, khí đốt có vai trò quan trọng trong việc phát triển các ngành công nghiệp và nhiều ngành kinh tế khác.

+ Các vùng biển có nhiều hải sản có giá trị kinh tế cao tạo thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản.

+ Ven biển nhiều vũng vịnh thuận lợi để xây dựng các cảng biển, phát triển giao thông vận tải biển, một số vùng biển, đảo có tiềm năng phát triển du lịch.