K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Titanium là kim loại nhẹ, cực kỳ bền chắc, chống ăn mòn tuyệt vời và an toàn với cơ thể người. Nó được ứng dụng rộng rãi trong y tế (làm khớp nhân tạo, răng giả), hàng không vũ trụ (vỏ máy bay, tên lửa), chế tạo ô tô - tàu biển, sản xuất đồ gia dụng, gọng kính, trang sức và làm chất phủ trắng trong sơn, mỹ phẩm

9 tháng 8
\(\text{CH}_{2}=\text{CH}_{2}+\text{Br}_{2}\rightarrow \text{CH}_{2}\text{Br}-\text{CH}_{2}\text{Br}\)
9 tháng 8

\(\text{CH}_{2} = \text{CH}_{2} + \text{Br}_{2} \rightarrow \text{CH}_{2} \text{Br} - \text{CH}_{2} \text{Br}\)

- tác dụng của NaOH (natri hiđroxit) trong đời sống:

+ dùng để sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa

+ dùng trong sản xuất giấy, sợi, dệt nhuộm

+ dùng để xử lí dầu mỡ, làm sạch đường ống thoát nước

+ điều chỉnh độ pH trong một số quy trình xử lí nước

- tác dụng của HCl ( axit hiđroxit) trong đời sống:

+ dùng để tẩy gỉ sắt, làm sạch bề mặt kim loại trước khi gia công

+ dùng trong sản xuất nhiều hóa chất và dược phẩm

+ dùng để điều chỉnh độ pH trong một số quy trình công nghiệp

+ trong cơ thể người, axit clohiđric có trong dịch vị dạ dày, giúp tiêu hóa thức ăn và tiêu diệt một số vi khuẩn

31 tháng 7
Ứng dụng của NaOH (Xút)
  • Chất tẩy rửa: Nguyên liệu làm xà phòng, chất thông cống.
  • Sản xuất giấy: Dùng để tẩy trắng bột gỗ.
  • Xử lý nước: Điều chỉnh độ pH của nước thải.
  • Chế biến: Dầu mỏ, dệt nhuộm, thực phẩm.
Ứng dụng của HCl (Axit clohiđric)
  • Làm sạch kim loại: Tẩy rỉ sét trên sắt thép.
  • Xử lý bể bơi: Cân bằng độ pH cho nước.
  • Sinh học: Thành phần axit dịch vị tiêu hóa thức ăn.
  • Công nghiệp: Sản xuất muối clorua, phụ gia thực phẩm.

- CTHH của đường: C₁₂H₂₂O₁₁

- CTHH của giấm ăn: CH₃COOH (C₂H₄O₂)

- CTHH của rượu: C₂H₅OH (C₂H₆O)

đường là C12H22011 , còn giấm ăn là CH3COOH , rượu là C2H5OH nhé


Theo sự phân công nhiệm vụ từ cô Hoài, sau đây mình xin phép chia sẻ tới các bạn bí quyết học tốt thi đỗ chuyên Hóa với điểm số cao (có thể áp dụng để chinh phục các kỳ thi học sinh giỏi Hóa THCS các cấp)Hành trình ôn thi chuyên Hóa là một hành trình dài, nơi mà các bạn cần chuẩn bị đầy đủ kiến thức không chỉ về mỗi môn Hóa, mà đó còn là về các môn thi cùng (Ví dụ ở tỉnh...
Đọc tiếp

Theo sự phân công nhiệm vụ từ cô Hoài, sau đây mình xin phép chia sẻ tới các bạn bí quyết học tốt thi đỗ chuyên Hóa với điểm số cao (có thể áp dụng để chinh phục các kỳ thi học sinh giỏi Hóa THCS các cấp)
Hành trình ôn thi chuyên Hóa là một hành trình dài, nơi mà các bạn cần chuẩn bị đầy đủ kiến thức không chỉ về mỗi môn Hóa, mà đó còn là về các môn thi cùng (Ví dụ ở tỉnh mình sẽ là Toán, Văn, Anh) do đó các bạn cần phải lưu ý CỐ GẮNG KHÔNG ĐỂ BỊ HỌC LỆCH. Một số mẹo và bí quyết của mình để có thể ôn thi vào chuyên Hóa với điểm số cao:
*Đối với môn Hóa:
- Các bạn cần phải xây dựng nền tảng lý thuyết thật tốt, nắm rõ các PTHH cũng như các phản ứng, tính chất hóa học (nói chung kiểu đại loại là trước khi làm cái gì khác, giải bài tập, … thì cần phải nắm chắc lý thuyết). Cơ sở lý thuyết của môn Hóa ở cấp THCS là một nền tảng vô cùng tốt để các bạn có thể bứt phá hướng đến trường chuyên với môn Hóa, đồng thời khi bạn nắm vững lý thuyết, nó sẽ bổ trợ cho bạn rất nhiều trong quá trình ôn thi THPT Quốc Gia. Mình đã chứng kiến rất nhiều người bạn của mình đã phải rất chật vật vì không biết làm bài, vì nền tảng lý thuyết không đủ, không nhớ bài nên không hiểu lời giáo viên giảng, và mặc khác cũng nhìn thấy rất nhiều bạn chỉ là những học sinh bình thường thôi, không quá nổi bật và nổi trội trong lớp nhưng chính nhờ sự chăm chỉ và không ngừng nỗ lực giúp các bạn ấy đạt được kết quả cao.

- Khuyến khích việc học chung với các bạn, cùng chia sẻ kiến thức. Đừng quá ích kỷ rằng nếu rủ thêm bạn học, thì bạn cũng sẽ giỏi và tranh giành suất của mình, tranh giành giải thưởng của mình. Đó là một cơ hội tốt để phát triển cho đôi bên, đồng thời phát triển chính bản thân chúng ta. Mỗi người hiểu theo một khía canh, đồng thời khi chúng ta cùng học, sẽ có những câu hỏi bản thân chúng ta và bạn của chúng ta cần giải đáp, và chính những lần giải đáp đó sẽ là những lần chúng ta củng cố thêm nền tảng lý thuyết, kiến thức và hiểu biết của mình.

- Hãy luôn đặt các câu hỏi TẠI SAO? VÌ SAO? TẠI SAO LẠI NHƯ THẾ? Và đi tìm câu trả lời cho nó. Hãy không ngừng thắc mắc và nghiền ngẫm về nó. Nếu không tìm được câu trả lời, hãy đi tìm câu trả lời từ những người xung quanh, từ thầy cô, phụ huynh, bạn bè.
- Xây dựng một lịch học và thời gian biểu khoa học. Đừng quá ép bản thân phải học ngày học đêm, đồng thời đừng trì hoãn công việc nếu như có thể. VIỆC HÔM NAY, CHỚ ĐỂ NGÀY MAI

- Ăn uống đầy đủ, bồi dưỡng sức khỏe, tập thể dục đầy đủ để giữ một tinh thần thoải mái. Cấc bạn có thể chơi game, có thể đi chơi cùng bạn bè để giảm áp lực tinh thần, không bắt buộc phải học như một cái máy, vì nó rất dễ dẫn đến phản tác dụng.
- Tự tin giảng lại bài cho các bạn khi có bạn hỏi bài, hoặc tích cực tham gia tương tác với thầy cô, giáo viên trên lớp. Một lần chúng ta giảng lại bài cho các bạn, là một lần ta tự kiểm tra lại chính ý hiểu và kiến thức của chúng ta. Như bản thân mình, mình rất hay giảng bài cho các bạn, và bằng một cách nào đó thì giáo viên mình rất hay lắng nghe lời mình giảng cho các bạn (mặc dù mình chỉ ngồi dưới thôi) và cô sẽ nói đúng rồi hoặc không, hiểu vậy không đúng. Hãy luôn tỏa năng lượng tích cực trong lớp, và giáo viên sẽ chú ý đến bạn, quan tâm bạn hơn, giúp bạn LỢI DỤNG hết kiến thức của giáo viên (câu này nói nghe hơi thực dụng và phũ phàng nhưng thật ra là vậy, tận dụng giáo viên của bạn và các nền tảng học tập, diễn đàn hỏi đáp để tìm kiếm câu trả lời)
- Hãy tập làm quen với nhiều bài tập, làm không cần phải nhiều đề lắm đâu, nhưng hãy làm cho THẬT ĐẦY ĐỦ, CHUẨN XÁC. Ta có thể nghe những đứa bạn khoe rằng nó làm 4 đề, 10 đề một ngày trong khoảng 4-6 tiếng, … thực ra không cần phải như vậy đâu. Ta hãy cố làm sao để làm hết 1 đề trong khoảng 150 phút (mình khuyên nên xong sớm 15 phút để kiểm tra lại bài), không cần phải làm nhanh, làm nhiều, vì vô phòng thi, tất cả đều chỉ làm MỘT ĐỀ, không ai bắt ép bạn phải làm nhiều hơn.

- Một mẹo nhỏ nhỏ nữa mà mình chia sẻ về cách học Hóa của mình đó là luôn mang theo quyển vở lý thuyết Hóa bên người (để mình rảnh mình xem lại lý thuyết) giúp củng cố lý thuyết, những khoảng thời gian rảnh có thể xem lại, đó là một cách ta có thể củng cố lại kiến thức của bản thân ta. Thậm chí, bạn có thể chép lại nguyên quyển vở lý thuyết đó, trong quá trình đó hãy đưa ra thêm một vài ghi chú, ví dụ mà bạn nhớ ra, giúp bạn nâng cao về kiến thức của mình trong môn Hóa.

- Tham khảo thêm các đề trên mạng, barem chấm đề để hiểu được xu hướng chấm đề, xu hướng ra đáp án để có hướng trình bày phù hợp với người chấm (đoạn này hơi khó vì thật ra mình mất hơn 1 năm để đi rút được kinh nghiệm này nhưng nó là cái đã cứu chính bản thân mình trong đợt thi chuyên vì mình bị sai nhảm kha khá)
* Đối với các môn khác: (phần này mình chỉ chai sẻ những kinh nghiệm của mình trong quá trình học)
- Toán: củng cố lại nền tảng lý thuyết + tích cực làm đề + xem lại bài, xem lại lỗi sai+ giảng bài cho các bạn( nếu không có ai thì tự làm lại bài)
- Văn: nắm rõ bố cục của văn và biết cần phải viết gì trong mục đó, tập hình thành nhanh các ý tưởng về bài viết (luyện tập bằng cách xem thêm các bài văn mẫu)
- Tiếng Anh: bản thân mình là một đứa rất ít cày tiếng anh cho đến những tháng cuối gần thi nên kinh nghiệm của mình là làm đề, làm thêm các đề trên mạng, lấy một cuốn sổ tay ra ghi các điểm ngữ pháp, tập dịch các bài reading trong đề(nó sẽ là một cách dễ hơn để ta nâng cao vốn từ vựng) + tập đoán nghĩa của từ theo ngữ cảnh của câu tiếng anh, từ nào khi cần tra trong từ điển hãy đọc thêm những từ liên quan đến nó.
TRÊN ĐÂY LÀ NHỮNG MẸO MÀ MÌNH ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO VÀ ĐẬU VÀO CHUYÊN HÓA, MONG NHỮNG CHIA SẺ TRÊN SẼ GIÚP ÍCH HƠN CHO CÁC BẠN TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP.

26

Cảm ơn anh đã chia sẻ thông tin hữu ích cho cộng đồng ạ!

5 tháng 7

ok

cảm ơn bạn nhé

Để tính phần trăm khối lượng chloride (%Cl) trong một dẫn xuất chloride, bạn cần công thức hóa học của chất đó.

21 tháng 5 2025

Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng câu hỏi của bạn:


Câu 1: Tính thể tích dung dịch rượu 46 độ thu được từ 1 tấn tinh bột (20% chất xơ), hiệu suất 80%

Bước 1: Tính khối lượng tinh bột tinh khiết

  • Tinh bột chứa 20% chất xơ nên tinh bột tinh khiết = 1 tấn × (100% - 20%) = 1 tấn × 80% = 800 kg = 800000 g

Bước 2: Phản ứng thủy phân tinh bột thành glucose

Phân tử tinh bột (C6H10O5)n thủy phân thành C6H12O6 (glucose) theo tỉ lệ 1 mol tinh bột → 1 mol glucose

Khối lượng mol tinh bột xấp xỉ bằng khối lượng mol glucose là 162 g/mol (C6H10O5) và glucose là 180 g/mol (C6H12O6)

Số mol tinh bột = 800000 g / 162 g/mol ≈ 4938 mol

Số mol glucose thu được = 4938 mol (theo tỉ lệ 1:1)

Khối lượng glucose = 4938 mol × 180 g/mol = 888840 g = 888.84 kg

Bước 3: Lên men glucose thành ethanol

Phương trình lên men: C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2 CO2

1 mol glucose → 2 mol ethanol

Số mol ethanol = 2 × 4938 = 9876 mol

Khối lượng mol ethanol (C2H5OH) = 46 g/mol

Khối lượng ethanol thu được = 9876 mol × 46 g/mol = 454296 g = 454.3 kg

Bước 4: Tính khối lượng ethanol thực tế theo hiệu suất 80%

Khối lượng ethanol thực tế = 454.3 kg × 80% = 363.44 kg

Bước 5: Tính thể tích dung dịch rượu 46 độ

  • Rượu 46 độ nghĩa là dung dịch có 46% khối lượng ethanol
  • Giả sử thể tích dung dịch là V lít, khối lượng dung dịch là m dung dịch
  • Khối lượng ethanol trong dung dịch = 46% × m dung dịch
  • Khối lượng dung dịch = khối lượng ethanol + khối lượng nước và các thành phần khác
  • Dùng khối lượng ethanol đã tính được để tìm m dung dịch:
    0.46 × m dung dịch = 363.44 kg → m dung dịch = 363.44 / 0.46 ≈ 790.1 kg

Bước 6: Tính thể tích dung dịch

  • Dung dịch rượu có khối lượng riêng d = 0.8 g/cm³ = 0.8 kg/lít
  • Thể tích dung dịch V = m dung dịch / d = 790.1 kg / 0.8 kg/lít = 987.6 lít

Kết luận câu 1: Thể tích dung dịch rượu 46 độ thu được khoảng 988 lít.


Câu 2: Tính khối lượng dung dịch rượu 15 độ cần lấy để lên men thành 200 g dung dịch CH3COOH 5%

Bước 1: Tính khối lượng CH3COOH trong dung dịch

Dung dịch CH3COOH 5% có nghĩa là 5% khối lượng CH3COOH trong dung dịch

Khối lượng dung dịch axit = 200 g

Khối lượng CH3COOH = 5% × 200 g = 10 g

Bước 2: Phương trình lên men rượu thành giấm

C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O

Theo phương trình, 1 mol ethanol tạo ra 1 mol axit axetic

Bước 3: Tính số mol axit axetic cần tạo

Khối lượng mol CH3COOH = 60 g/mol

Số mol CH3COOH = 10 g / 60 g/mol = 0.1667 mol

Bước 4: Tính khối lượng ethanol cần thiết

Theo tỉ lệ 1:1 mol, số mol ethanol cần = 0.1667 mol

Khối lượng mol ethanol = 46 g/mol

Khối lượng ethanol cần = 0.1667 × 46 = 7.67 g

Bước 5: Tính khối lượng dung dịch rượu 15 độ chứa 7.67 g ethanol

Dung dịch rượu 15 độ nghĩa là 15% khối lượng ethanol

Giả sử cần lấy m g dung dịch rượu 15 độ

Thì 15% × m = 7.67 g → m = 7.67 / 0.15 ≈ 51.13 g


Kết luận câu 2: Cần lấy khoảng 51.13 g dung dịch rượu 15 độ để lên men thành 200 g dung dịch CH3COOH 5%.


Nếu bạn cần thêm giải thích hoặc hướng dẫn chi tiết hơn, cứ hỏi nhé!

21 tháng 5 2025

Câu hỏi: Có bao nhiêu gam rượu ethylic (C2H5OH) nguyên chất có trong 2 lít dung dịch rượu 35 độ (biết dC2H5OH = 0,8 g/ml)?

  • Rượu 35 độ nghĩa là trong 100 ml dung dịch có 35 ml rượu nguyên chất
  • Thể tích rượu nguyên chất trong 2 lít (2000 ml) dung dịch là:
    \(2000 \times \frac{35}{100} = 700 \&\text{nbsp};\text{ml}\)
  • Khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/ml nên khối lượng rượu nguyên chất là:
    \(700 \times 0 , 8 = 560 \&\text{nbsp};\text{g}\)

Kết luận: Trong 2 lít dung dịch rượu 35 độ có 560 gam rượu ethylic nguyên chất.

31 tháng 3 2025

- Trích mẫu thử.

- Hòa tan từng chất vào nước.

+ Tan, làm phenolphtalein hóa hồng: Na2

PT: Na2O + H2O → 2NaOH

+ Tan, phenolphtalein không đổi màu: P2O5

PT: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

+ Không tan: MgO, Al2O3 (1)

- Cho mẫu thử nhóm (1) pư với dd NaOH thu được ở trên.

+ Tan: Al2O3

PT: Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

+ Không tan: MgO

- Dán nhãn.

31 tháng 3 2025

đây là phương pháp nhận biết 4 chất rắn Na2O, P2O5, MgO, Al2O3 chỉ dùng nước và dung dịch phenolphtalein:

1. Hòa tan vào nước:

  • Na2O: Tan hoàn toàn, tạo dung dịch bazơ.
    • Na2O + H2O → 2NaOH
  • P2O5: Tan hoàn toàn, tạo dung dịch axit.
    • P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
  • MgO: Tan rất ít, hầu như không tan.
  • Al2O3: Không tan.

2. Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào các dung dịch thu được:

  • Dung dịch Na2O (NaOH) làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
  • Dung dịch P2O5 (H3PO4) không làm đổi màu phenolphtalein.

3. Nhận biết MgO và Al2O3:

  • Lọc bỏ phần nước, ta thu được MgO và Al2O3 ở dạng rắn.
  • Cho dung dịch NaOH (vừa nhận biết được ở trên) vào 2 chất rắn còn lại.
  • Al2O3 tan trong dung dịch NaOH dư.
    • Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
  • MgO không tan trong dung dịch NaOH.

Tóm lại:

  • Na2O: Tan hoàn toàn trong nước, dung dịch làm phenolphtalein hóa hồng.
  • P2O5: Tan hoàn toàn trong nước, dung dịch không làm đổi màu phenolphtalein.
  • MgO: Tan rất ít trong nước, không tan trong NaOH.
  • Al2O3: Không tan trong nước, tan trong NaOH.