K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

26 tháng 9
3 kiểu V-ing hay gặp nhất
  • Đứng sau mấy từ chỉ sở thích: Cái này bài kiểm tra nào cũng có luôn. Cứ thấy mấy từ như like, love, enjoy, hate, fancylà từ đằng sau phải thêm -ing liền.
    • Ví dụ: I love playing game. (Tớ thích chơi game).
  • Đứng đầu câu làm chủ ngữ: Khi mình muốn biến một hành động thành một "việc gì đó".
    • Ví dụ: Eating ice cream is the best! (Ăn kem là tuyệt nhất!).
  • Đang làm gì đó (Thì tiếp diễn): Phải đi kèm với am/is/are để chỉ hành động đang làm ngay lúc này.
    • Ví dụ: She is sleeping. (Nó đang ngủ á).
26 tháng 9

?? V_ing là Verb (động từ) đi kèm với -ing th mà

24 tháng 9

1.THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (SIMPLE PRESENT):

Chúng ta dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên, theo thói quen hoặc hành hoặc diễn tả chân lý hiển nhiên.

Công thức:

S + Vs/es + O

S + do/does + V + O

Dấu hiệu nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.

Cách dùng thì hiện tại đơn

Để diễn tả chân lý , một sự thật hiển nhiên.

Ex: The sun rises in the East. Tom comes from England.

Diễn tả thói quen, hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.

Diễn tả năng lực của con người

Ex : He plays badminton very well

Diễn tả kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai, đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

2. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST):

Dùng để diễn tả hành động sự vật đã xảy ra trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

Dấu hiệu nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

Công thức: S + was/ were + v_ed + O

Cách dùng thì quá khứ đơn:

Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trong thời gian đã xác định.

CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ

When + thì quá khứ đơn (simple past)

When + hành động thứ nhất

3. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT CONTINUOUS):

Diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc bạn nói và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

Dấu hiệu nhận biết: now, right now, at present, at the moment,…

Công thức: Subject + be (am/ is/ are) + V_ing + O

Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn

Diễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài ở một thời gian ở hiện tại.

Ex: The children are playing football now.

Bạn có thể sử dụng sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với ALWAYS

Ex : He is always borrowing pen and then he doesn’t remember

Diễn tả hành động sắp xảy ra.

Ex: He is coming tomorrow

Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như: to be, see, hear, understand, know, like , want, feel, think, smell, love. hate, seem, remember, forget,…

4. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (PAST CONTINUOUS):

Dùng khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoặc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra …

Dấu hiệu nhận biết: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).

Công thức: Subject + was/were + V_ing + O

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn:

Dùng diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đang xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.

CHỦ TỪ + WERE/WAS + V-ING

WHILE + THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

5. TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE):

Dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Khi quyết định tự phát tại thời điểm nói.

Công thức: S + shall/will + V+ O

Cách dùng thì tương lai đơn:

Khi bạn đoán (predict), bạn nên dùng will hoặc be going to.

Khi dự định trước, dùng “be going to” không được dùng “will”.

Công thức: CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

Diễn tả dự định đã có kế hoạch trước, không dùng “will” không được dùng “be going to”.

Công thức: CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại)

6. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT):

Dùng để diễn tả hành động trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng ở hiện tại.

Công thức: S + have/ has + Past participle + O

Dấu hiệu nhận biết: already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before…

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

Diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra trong 1 thời gian không xác định trong quá khứ.

Diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động ở quá khứ.

Thì hiện tại hoàn thành dùng với since/ for.

Since + thời gian bắt đầu

For + khoảng thời gian

@uyen onichan~~
Dùng AI thì ghi vô nhé bạn!

22 tháng 9

:)) rối mắt 🥹

13 tháng 9

bạn nói cứ loằng ngoằng ấy tốt nhất là bạn nên nói lại

13 tháng 9

Chấm sai 2.2 vậy má trời ơi trời ơi chấm sai à tôi không hiểu vì chúng ta là trứng gì trứng người hay trứng vịt quá

I live in Bac Ninh
I like watching TV in my free time
I think in the fulture i'll keeping the chill vibe
My best friend is @ 🧸♠Vũ điệu Samba ♤,But he is Offline now



27 tháng 8

oh, he has been offline for 2 days

22 tháng 8

unit 1 : hobbies

  • like / love / enjoy / hate + V-ing
    → I enjoy reading books.
    → She likes playing badminton.
  • like + to V
    → I like to read books.
  • prefer + V-ing + to + V-ing
    → I prefer reading books to watching TV.
  • prefer + noun + to + noun
    → I prefer tea to coffee.
  • What do you like doing in your free time?
    → I like playing badminton.
  • What is your hobby?
    → My hobby is collecting stamps.
  • When did you start your hobby?
    → I started it two years ago.
  • How often do you do it?
    → I do it every day.
  • Hiện tại đơn:
    → I/You/We/They + V
    → He/She/It + V-s/es
  • Phủ định:
    → S + don't/doesn't + V
  • Nghi vấn:
    → Do/Does + S + V?
  • Trạng từ tần suất:
    → always, usually, often, sometimes, rarely, never
  • Vị trí:
    → S + trạng từ + V
    → I usually play badminton.
    → S + be + trạng từ
    → She is always happy.
  • unit 2 : health
  • -Câu mệnh lệnh:
    → V + ...
    → Drink more water.
  • -Mệnh lệnh phủ định:
    → Don't + V
    → Don't eat too much fast food.
  • -Lời khuyên:
    → S + should + V
    → You should eat more vegetables.
  • -Không nên:
    → S + shouldn't + V
    → You shouldn't stay up late.
  • -Sao bạn không + V...?
    → Sao con không đi ngủ sớm?
  • -Hãy cùng nhau + V
    → Hãy chơi thể thao.
  • -Tốt hơn là + V
    → Bạn nên đi khám bác sĩ.
  • -Bệnh:
    → có/có + a/an + bệnh
    → tôi bị đau đầu.
    → Cô ấy bị đau răng.
  • -Có chuyện gì với anh vậy?
    → tôi bị đau đầu.
  • -Có chuyện gì với anh vậy?
    → tôi bị đau họng.
  • -Bạn cảm thấy thế nào?
    → tôi cảm thấy mệt mỏi.
  • -thêm + danh từ
    → ăn nhiều rau hơn
  • -less + danh từ không đếm được
    → eat less sugar
  • unit 3: phục vụ cộng đồng
  • -Quá khứ đơn:
    → S + V2/V-ed
    → We visited an old people's home yesterday.
  • -Phủ định quá khứ:
    → S + didn't + V
    → I didn't visit the museum.
  • -Nghi vấn quá khứ:
    → Did + S + V?
    → Did you help them?
  • -To be ở quá khứ:
    → Tôi/Anh/Cô/Nó + là
    → Bạn/Chúng ta/Họ + đã là
  • -Phủ định:
    → wasn't / weren't
  • -Nghi vấn:
    → Was/Were + S + ...?
  • -Dấu hiệu quá khứ:
    → yesterday
    → last night/week/month/year
    → ago
    → in + năm trong quá khứ
  • -Động từ có quy tắc:
    → play → played
    → visit → visited
    → help → helped
  • -Động từ bất quy tắc:
    → đi → đi
    → đã → →
    làm →
    → thấy → thấy
    → ăn → ăn
    → làm → làm
    → cho → cho
    → nhận → lấy
    → đến → đến
    → mua → mua
  • cấu trúc nâng cao nên nhớ
  • Because + mệnh đề, mệnh đề
    → I stayed home because I was sick.
  • Mệnh đề + so + mệnh đề
    → I was sick, so I stayed home.
  • Mặc dù + mệnh đề, mệnh đề
    → Dù mệt mỏi, tôi vẫn giúp đỡ người khác.
  • Mệnh đề + but + mệnh đề
    → I was tired, but I helped other people.
  • -too + tính từ + đến V
    → Túi quá nặng để mang theo.
  • -tính từ + đủ + cho V
    → Ngài đủ mạnh để nâng chiếc hộp.
  • -Phải mất + ai đó + thời gian + để V
    → Tôi mất 30 phút đi bộ đến trường.
  • -dành + thời gian + V-ing
    → tôi dành hai tiếng để đọc sách.
  • -muốn + đến V
    → tôi muốn tham gia dự án cộng đồng.
  • -Bạn có muốn + đến V...?
    → Bạn có muốn giúp chúng tôi không?
  • So sánh hơn với tính từ ngắn:
    → S + be + adj-er + than + S
    → Tom is taller than John.
  • -So sánh hơn với tính từ dài:
    → S + be + more + adj + than + S
    → This book is more interesting than that book.
  • -Một số dạng bất quy tắc:
    → good → better
    → bad → worse
    → many/much → more
    → little → less
    → far → farther/further
  • ng: thm khảo
22 tháng 8

The students were carefully prepared for the final exam.

He received recognition as a good teacher after working hard for a long time.

22 tháng 8

đáp án nè

1.The students were carefully prepared for the final exam

2.He received recognition as a good teacher after working hard for a long time

chúc bạn học giỏi. (❁´◡`❁)

22 tháng 8

Cuối cùng, ta lại gặp nhau

Những mảnh ký ức xưa cũ chợt ùa về

Giờ là lúc em hãy dùng con dao găm ấy, tung nhát đâm chí mạng

Ôi, lòng ta sao bỗng trở nên mịt mờ, nhòa lệ

Làm sao một kẻ quái đản như ta có thể cảm nhận được hơi ấm tình yêu của em lúc này?

Ôi, ta vẫn

Nhớ về những ngày tháng ấy

Khi đôi tay ta đan chặt lấy tay em

Ta cùng bước giữa dòng người, làm tròn bổn phận của mình

Nhưng, quá khứ ấy đã lùi xa

Em cũng đã rời xa

Và cả ta cũng chẳng còn là chính mình nữa

Ta đã lạc lối trong vòng xoáy hận thù bất tận của bản thân

#google dịch

22 tháng 8
Cuối cùng, ta lại gặp nhau
Những mảnh ký ức xưa cũ chợt ùa về
Giờ là lúc em hãy dùng con dao găm ấy, tung nhát đâm chí mạng
Ôi, lòng ta sao bỗng trở nên mịt mờ, nhòa lệ
Làm sao một kẻ quái đản như ta có thể cảm nhận được hơi ấm tình yêu của em lúc này?
Ôi, ta vẫn
Nhớ về những ngày tháng ấy
Khi đôi tay ta đan chặt lấy tay em
Ta cùng bước giữa dòng người, làm tròn bổn phận của mình
Nhưng, quá khứ ấy đã lùi xa
Em cũng đã rời xa
Và cả ta cũng chẳng còn là chính mình nữa
Ta đã lạc lối trong vòng xoáy hận thù bất tận của bản thân