K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

3 giờ trước (21:45)

\(\frac53\).(8\(^{x+2}\) - \(\frac35\).8\(^{x}\)) = \(\frac53\).8\(^{11}\) - \(\frac35\).8\(^9\)

8\(^{x}\).(\(\frac53\) .8\(^2\) - 1) = 8\(^9\) .(\(\frac53\).8\(^2\) - 1)

8\(^{x}\) = 8\(^9\)

\(x\) = 9

Vậy \(x\) = 9

12 giờ trước (13:10)

có nhx em ko bt =)) joke


12 giờ trước (13:11)

Em đồng tình với nhận định trên. Vì việc học không chỉ diễn ra trong trường lớp hay qua sách vở mà còn diễn ra trong chính cuộc sống hằng ngày. Những trải nghiệm thực tế giúp mỗi người vận dụng kiến thức đã học, rút ra bài học và hình thành thêm nhiều kĩ năng, kinh nghiệm sống

Từ comprehensive (tính từ) trong tiếng Việt có nghĩa là toàn diện, đầy đủ, bao hàm toàn bộ hoặc sâu sát mọi khía cạnh.Các nghĩa chính
  • Toàn diện: Bao gồm mọi chi tiết, khía cạnh hoặc bộ phận cần thiết.
  • Sâu rộng: Vừa có phạm vi rộng, vừa có chiều sâu chi tiết.
Từ đồng nghĩa & Trái nghĩa (Tiếng Việt)
  • Từ đồng nghĩa: Toàn diện, đầy đủ, trọn vẹn, bao quát, chi tiết.
  • Từ trái nghĩa: Sơ sài, một phần, hạn chế, phiến diện.
Ví dụ thực tế
  • "The teacher gave us a comprehensive review before the test."
    • Dịch: Giáo viên đã cho chúng tôi một bài ôn tập toàn diện trước kỳ thi.
  • "This book provides a comprehensive guide to local history."
    • Dịch: Cuốn sách này cung cấp một hướng dẫn đầy đủ/chi tiết về lịch sử địa phương.
  • "The company offers a comprehensive health insurance plan."
    • Dịch: Công ty cung cấp một gói bảo hiểm y tế toàn diện (bao gồm mọi chi phí/bệnh tật).
(cre: google)

WORD FORM – CÁCH LÀM NHANH, CHẮC ĐIỂM

  1. Xác định từ loại cần điền
  • a / an / the + ___ → Danh từ (N)
  • my / his / her / our / their + ___ → Danh từ (N)
  • Tính từ + ___ → Danh từ (N)
  • ___ + danh từ → Tính từ (Adj)
  • am / is / are / was / were + ___ → Tính từ (Adj)
  • very / so / too / quite + ___ → Tính từ hoặc trạng từ
  • Động từ + ___ → Trạng từ (Adv)
  • to + ___ → Động từ (V)
  • can / should / must / will + ___ → Động từ (V)
  1. Nhận biết 4 từ loại
  • N (Noun): danh từ → success, beauty, education
  • V (Verb): động từ → succeed, beautify, educate
  • Adj (Adjective): tính từ → successful, beautiful, educational
  • Adv (Adverb): trạng từ → successfully, beautifully
  1. Một số đuôi thường gặp

Danh từ:

  • -tion / -sion: decide → decision
  • -ment: develop → development
  • -ness: happy → happiness
  • -ity: able → ability

Tính từ:

  • -ful: care → careful
  • -less: care → careless
  • -ous: danger → dangerous
  • -able: comfort → comfortable
  • -ive: attract → attractive

Trạng từ:

  • Tính từ + ly: quick → quickly, careful → carefully
  1. Quy trình làm bài

Bước 1: Đọc cả câu.
Bước 2: Nhìn từ trước và sau chỗ trống.
Bước 3: Xác định cần N, V, Adj hay Adv.
Bước 4: Biến đổi từ trong ngoặc.
Bước 5: Kiểm tra lại nghĩa và ngữ pháp.

Ví dụ:

She is a very ______ student. (CARE)

→ student là danh từ → cần tính từ.
→ care → careful

→ She is a very careful student. ✓

He drives very ______. (CARE)

→ drives là động từ → cần trạng từ.
→ care → careful → carefully

→ He drives very carefully. ✓

  1. Công thức nhớ

VỊ TRÍ → TỪ LOẠI → BIẾN ĐỔI → KIỂM TRA

N = danh từ
V = động từ
Adj = tính từ
Adv = trạng từ

17 tháng 8

bạn ghi dấu ra đc ko

Bạn ghi dấu đi ah?mình chẳng hiều gì luôn.

Ngồi dịch xg bài này chắc nhiều thời gian hơn làm bài :)))

17 tháng 8

Yasss 😔💅

16 tháng 8

you can chat with me if you want

Sr, I can't,I'm very busy

16 tháng 8

Mean " cái gọi là "
Dùng trước một danh từ để thể hiện sự hoài nghi, châm biếm, hoặc không đồng tình

Ex : My so-called friend stole my money

14 tháng 8
Trên thế giới hiện có 195 quốc gia được công nhận rộng rãi.


Hiện nay, cách tính phổ biến nhất là có 195 quốc gia trên thế giới.Trong đó:

193 quốc gia là thành viên Liên Hợp Quốc

2 quốc gia quan sát viên là Vatican (Tòa Thánh) và Palestine

13 tháng 8

Khoảng cách (\(S\)) giữa người và vật được tính bằng công thức tích tốc độ truyền âm (\(v\)) với thời gian truyền âm (\(t\)): \(S = v \times t\). Nếu âm thanh đi từ người tới vật rồi dội lại (tiếng vang), khoảng cách thực tế bằng một nửa quãng đường tổng cộng: \(S = \frac{v \times t}{2}\).