1+1 = mấy
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
I would choose the Vietnamese word “duyên”. I would explain it as a special connection or fate that brings people together, often unexpectedly. It is difficult to translate into one English word because it combines fate, relationships and meaningful coincidence.
AI giúp tôi hiểu ngôn từ, nhưng hc t.anh giúp tôi hiểu tư duy và kết nối vs toàn cầu
Even in the era of AI translation tools, humans still need to master English because language is not only about translating words but also about understanding culture, emotions and context, knowing English helps us communicate naturally, think independently, study and work more effectively, while AI should be a supporting tool rather than a complete replacement for human language skills.
Việc học tiếng anh và sở hữu 2 `nhân cách` này kph là sự chia rẽ, mà nó giúp tôi linh hoạt hơn trong thế giới đa dạng này, t.việt giữ cho tôi sự kết nối sâu sắc với cội nguồn, t.anh mang lại cho tôi sự phóng khoáng và tự do cá nhân
Yes, learning English can give me a “second personality” in some ways. When I speak Vietnamese, I feel closer, more emotional and natural because it is my mother tongue. When I speak English, I often feel more direct, confident and logical, because English expressions are usually shorter and clearer. However, it is not a completely different person, it is just another way of thinking and expressing myself.
Syllables là âm tiết, tức là số tiếng trong một từ khi đọc lên, ví dụ teacher có 2 syllables là tea cher, student có 2 syllables là stu dent, cat có 1 syllable, beautiful có 3 syllables là beau ti ful.
Thêm s: đa số động từ
play → plays
read → reads
work → works
like → likes
Thêm es nếu động từ kết thúc bằng:
s, ss, sh, ch, x, z, o
watch → watches
wash → washes
teach → teaches
kiss → kisses
fix → fixes
go → goes
do → does
Nếu động từ kết thúc bằng phụ âm + y thì đổi y thành ies
study → studies
carry → carries
fly → flies
Nếu động từ kết thúc bằng nguyên âm + y thì chỉ thêm s
play → plays
enjoy → enjoys
buy → buys
Ngoại lệ cần nhớ:
have → has
thêm s đa số động từ đều thêm s:
Ví dụ:
cook→cooks
fan→fans
eat→eats
Run→runs
sing→sings
2 thêm es
Thêm es nếu:
Kết thúc bằng:s,o,ss,c,x,sh,z
Ta có câu thần chú là sao ong ssáu chay xe sh Zậy.
ví dụ
1. Đuôi -o
- go (đi) → goes
- do (làm) → does
2. Đuôi -ch
- watch (xem phim/tivi) → watches
- teach (dạy học) → teaches
- catch (bắt/đón xe) → catches
3. Đuôi -sh
- wash (rửa tay/giặt đồ) → washes
- brush (chải răng/tóc) → brushes
- finish (hoàn thành) → finishes
4. Đuôi -x
- fix (sửa chữa) → fixes
- mix (trộn lẫn) → mixes
- relax (thư giãn) → relaxes
5. Đuôi -s và -ss
- miss (nhớ nhung / bỏ lỡ) → misses
- pass (băng qua / thi đỗ) → passes
- dress (mặc quần áo) → dresses
6. Đuôi -z
- buzz (kêu vo vo - tiếng ong bay) → buzzes
3đổi y thành ies
Nếu động từ kết thúc= phụ âm+ y
bỏ y và thêm ies
- cry (khóc) =cries
- try (cố gắng)= tries
4 giữ nguyên y thêm s
Nếu động từ kết thúc bằng ngyên âm (uể oải)u,e,o,a,i+y
giữ nguyên y thêm s
stay
Ngoại lệ nhớ
Have→has
nhớ kỹ he, she,it hoạc danh từ số ít thì phải thêm s,é,ies nha
mẹo ghi nhớ nhanh
Đuôi của từ gốc | Hành động | Mẹo nhớ |
s,o,ss,c,x,sh,z | Thêm -es | Sao ong Ssau chạy xe sh zậy |
Nguyên âm (u, e, o, a, i) + Y | Giữ nguyên, thêm -s | trống |
Phụ âm (còn lại) + Y | Đổi y thành ies | trống |
Các từ còn lại | Thêm -s | Nhóm bình thường |
Drawing là từ draw, nghĩa là vẽ, trong câu “She's drawing a picture”, động từ draw thêm ing thành drawing vì câu đang dùng thì hiện tại tiếp diễn, nghĩa là “Cô ấy đang vẽ một bức tranh”.
Ngôi thứ 3 số ít (He/She/It) → thêm -s hoặc -es vào động từ.(I/You/We/They) → giữ nguyên động từ gốc.
Là yêu cầu đổi động từ trong ngoặc sang thì hiện tại đơn dạng khẳng định, ví dụ I play, he plays, she goes, it has, vì ở hiện tại đơn nếu chủ ngữ là he, she, it hoặc danh từ số ít thì động từ thường thêm s/es, còn I, you, we, they hoặc danh từ số nhiều thì giữ nguyên động từ.
C. Relaxing at home, because it helps me rest and feel comfortable after a busy week.

Tôi ko bt
I don't know : tôi không biết