K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

17 giờ trước (14:34)

Sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Trung Quốc trong vài thập kỷ qua chủ yếu nhờ công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978), thu hút dòng vốn khổng lồ, tận dụng nguồn lao động dồi dào/giá rẻ, cùng chiến lược chuyển đổi trọng tâm xuất khẩu và đầu tư mạnh vào cơ sở hạ tầng.

Các yếu tố cốt lõi thúc đẩy đà tăng trưởng này bao gồm:

- Chính sách cải cách mở cửa: Chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường, thiết lập các đặc khu kinh tế để thu hút FDI.

- Nguồn nhân lực dồi dào và giá rẻ: Lực lượng lao động khổng lồ từ nông thôn đã cung cấp lợi thế cạnh tranh tuyệt đối cho các ngành công nghiệp nhẹ, thu hút các tập đoàn toàn cầu.

- Hội nhập quốc tế: Việc thiết lập lại quan hệ với Hoa Kỳ và chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mở toang cánh cửa thị trường xuất khẩu, tạo cú hích lớn.

- Đầu tư cơ sở hạ tầng và công nghệ: Nhà nước đẩy mạnh rót vốn vào đường sá, bến cảng, viễn thông và tiến lên làm chủ công nghệ, chuyển từ "công xưởng thế giới" sang đổi mới sáng tạo.

17 giờ trước (14:35)

Nền kinh tế Trung Quốc phát triển nhanh trong vài thập kỉ gần đây vì:

  • Cải cách và mở cửa kinh tế (từ cuối thế kỉ XX) → thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
  • Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ → phát triển công nghiệp, xuất khẩu.
  • Thị trường rộng lớn → thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng.
  • Ứng dụng khoa học – kĩ thuật, phát triển hạ tầng.
  • Chính sách phát triển đúng đắn của nhà nước.

⇒ Nhờ kết hợp nhiều yếu tố, kinh tế Trung Quốc tăng trưởng rất nhanh.

17 giờ trước (14:23)

Nhân tố tự nhiên có tính quyết định đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp là đất (thổ nhưỡng).

  • Đất cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.
  • Quyết định loại cây trồng và năng suất.

⇒ Đất là nhân tố quan trọng nhất của sản xuất nông nghiệp.

14 giờ trước (16:48)

Nhân tố tự nhiên có tính chất quyết định đến sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp là Đất (đất đai) và Khí hậu.

  • Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế của ngành nông nghiệp (quyết định loại cây trồng, vật nuôi và quy mô sản xuất).
  • Khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng) ảnh hưởng trực tiếp đến tính mùa vụ, cơ cấu cây trồng và năng suất nông nghiệp.
17 giờ trước (14:17)

Vỏ Trái Đất có độ dày không đều, trung bình khoảng:

  • 5 – 10 km dưới đại dương
  • 30 – 70 km dưới lục địa

⇒ Trung bình khoảng 5 – 70 km.

17 giờ trước (14:32)

Vỏ Trái Đất là lớp đá cứng mỏng nhất của hành tinh, có độ dàydao động từ 5 km đến 70 km. Độ dày này thay đổi đáng kể tùy thuộc vào khu vực địa lý:

- Vỏ đại dương: Dao động từ 5 km đến 10 km (thường mỏng và đặc hơn).

- Vỏ lục địa: Dao động từ 35 km đến 70 km (dày nhất ở các khu vực miền núi cao).

17 giờ trước (13:48)
1. Thành phần của thạch quyển Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất, bao gồm:
  • Vỏ Trái Đất (vỏ lục địa và vỏ đại dương).
  • Phần trên cùng của lớp manti (phần manti trên cứng).
Độ dày của thạch quyển khoảng 100 km. 2. So sánh vỏ lục địa và vỏ đại dương Sự khác biệt cơ bản về cấu tạo giữa hai loại vỏ này được thể hiện qua bảng sau:

Đặc điểm

Vỏ lục địa

Vỏ đại dương

Độ dày

Dày hơn (trung bình 35 - 45 km, có nơi đến 70 km).

Mỏng hơn (trung bình 5 - 10 km).

Cấu tạo tầng đá

Gồm 3 tầng: Trầm tích,

Granit

và Bazan.

Thường chỉ có 2 tầng: Trầm tích và

Bazan

(không có tầng Granit).

Độ tuổi

Rất già (có thể lên tới hàng tỷ năm).

Trẻ hơn nhiều (thường dưới 200 triệu năm).

Tỉ trọng

Nhẹ hơn.

Nặng hơn (do giàu sắt và magie).

18 giờ trước (13:22)

Dân cư thế giới phân bố không đồng đều vì:

  • Điều kiện tự nhiên khác nhau (khí hậu, đất đai, nguồn nước).
  • Kinh tế phát triển không đều, người dân tập trung nơi có nhiều việc làm.
  • Ảnh hưởng của lịch sử, văn hóa và quá trình đô thị hóa.
  • Dù khoa học phát triển, nhiều nơi vẫn khó sinh sống hoặc chi phí cao.
17 giờ trước (13:51)
Các yếu tố cốt lõi dẫn đến sự chênh lệch này bao gồm:

- Điều kiện tự nhiên: Con người chủ yếu tập trung tại các vùng đồng bằng màu mỡ, khí hậu ôn hòa, gần nguồn nước và tài nguyên. Ngược lại, những khu vực địa hình hiểm trở, sa mạc khô cằn hoặc khí hậu khắc nghiệt (quá nóng/lạnh) rất khó để sinh sống và canh tác.

- Sức hút kinh tế và đô thị hóa: Các trung tâm công nghiệp lớn và các thành phố thu hút đông đảo dân cư. Tại đây, cơ hội việc làm phong phú, y tế và giáo dục phát triển mạnh, điều kiện sống tiện nghi hơn hẳn các vùng nông thôn hay vùng sâu vùng xa.

- Lịch sử định cư: Nhiều khu vực như châu Âu, Đông Nam Á hay Trung Quốc có bề dày lịch sử khai khẩn đất đai và phát triển nông nghiệp hàng nghìn năm, tạo nên nền tảng dân số đông đúc liên tục cho đến nay.

Mặc dù khoa học kỹ thuật và đời sống phát triển giúp con người định cư được ở nhiều vùng đất mới (như điều hòa khí hậu, khai hoang sa mạc), lực hút của các đô thị lớn và các đồng bằng trù phú vẫn luôn áp đảo. Điều này dẫn đến sự mất cân đối rõ rệt: phần lớn dân số thế giới tập trung trên một diện tích đất rất nhỏ.

18 giờ trước (13:20)

Ta có: \(x + y = 10\), \(x y = - 1\)

Áp dụng hằng đẳng thức:
\(x^{3} + y^{3} = \left(\right. x + y \left.\right)^{3} - 3 x y \left(\right. x + y \left.\right)\)

Thay số vào:
\(x^{3} + y^{3} = 10^{3} - 3 \cdot \left(\right. - 1 \left.\right) \cdot 10\)
\(= 1000 + 30 = 1030\)

\(x^{3} + y^{3} = 1030\)

18 giờ trước (13:17)

Đặc điểm các tầng khí quyển:

  • Tầng đối lưu: thấp nhất, chứa nhiều không khí và hơi nước → nơi xảy ra các hiện tượng thời tiết (mưa, gió, mây…).
  • Tầng bình lưu: không khí ổn định, có tầng ô-zôn.
  • Tầng trung lưu: nhiệt độ giảm mạnh, rất lạnh.
  • Tầng nhiệt: nhiệt độ tăng cao, không khí rất loãng.
  • Tầng ngoài: cao nhất, không khí cực loãng, chuyển dần ra không gian.

Vai trò của tầng ô-dôn:

  • Hấp thụ phần lớn tia tử ngoại (UV) có hại từ Mặt Trời.
  • Bảo vệ con người và sinh vật khỏi tác hại của bức xạ.

⇒ Nhờ có tầng ô-dôn, sự sống trên Trái Đất được duy trì và phát triển.

18 giờ trước (13:10)

Các nước đang phát triển thường có cơ cấu dân số trẻ vì tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm nên dân số tăng nhanh. Ngược lại, các nước phát triển có tỉ lệ sinh thấp, tuổi thọ cao nên dân số già.

Dân số già hóa gây ra nhiều khó khăn như thiếu lao động, tăng chi phí chăm sóc y tế và lương hưu, tỉ lệ người phụ thuộc cao, tạo áp lực lớn lên kinh tế và xã hội.

18 giờ trước (13:08)

giải đáp:

1. Vì sao nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao?

Trong tầng đối lưu (tầng sát mặt đất), nhiệt độ giảm dần khi lên cao (trung bình cứ lên cao 100m thì nhiệt độ giảm $0,6^\circ\text{C}$) do các nguyên nhân chính sau:

  • Nguồn nhiệt chủ yếu của không khí: Mặt trời chiếu sáng và sưởi ấm mặt đất, sau đó mặt đất hấp thụ nhiệt rồi bức xạ ngược lại vào không khí. Do đó, lớp không khí sát mặt đất là nơi nhận được nhiều nhiệt nhất, càng lên cao khoảng cách so với nguồn nhiệt chính này càng xa nên nhiệt độ càng giảm.
  • Mật độ không khí: Càng lên cao, không khí càng loãng, áp suất khí quyển giảm. Không khí loãng có mật độ các phân tử khí (như bụi, hơi nước, $CO_2$) rất thấp, khiến khả năng hấp thụ và giữ nhiệt của lớp không khí phía trên kém hơn nhiều so với lớp không khí đậm đặc ở phía dưới.

2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ trên Trái Đất

Sự phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất không đồng đều mà phụ thuộc vào nhiều nhân tố phức tạp, bao gồm:

Vĩ độ địa lí (Góc chiếu của tia sáng Mặt Trời)

  • Từ xích đạo về hai cực, vĩ độ càng cao thì góc chiếu của tia sáng Mặt Trời (góc nhập xạ) càng nhỏ, dẫn đến lượng nhiệt nhận được càng ít.
  • Hệ quả: Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao (từ xích đạo về hai cực).

Lục địa và đại dương (Tính chất bề mặt đệm)

  • Đất và nước có nhiệt dung riêng khác nhau. Đất (lục địa) hấp thụ nhiệt nhanh nhưng tản nhiệt cũng nhanh; nước (đại dương) hấp thụ nhiệt chậm nhưng giữ nhiệt lâu hơn.
  • Hệ quả: * Nhiệt độ biên độ năm ở lục địa luôn lớn hơn ở đại dương.
    • Nhiệt độ còn thay đổi theo bờ đông và bờ tây của lục địa do ảnh hưởng của các dòng biển nóng/lạnh.

Địa hình

  • Độ cao: Như đã giải thích ở phần 1, càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm.
  • Hướng phơi của sườn núi: Sườn đón nắng (sườn núi quay về phía xích đạo) nhận được góc chiếu lớn hơn nên có nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng.
  • Độ dốc: Địa hình càng dốc, góc nhập xạ càng nhỏ, lượng nhiệt hấp thụ ít hơn so với nơi bằng phẳng.

Dòng biển

  • Các vùng ven bờ đại dương chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi các dòng hải lưu chạy qua.
  • Nơi có dòng biển nóng đi qua sẽ làm tăng nhiệt độ và độ ẩm của vùng ven bờ; ngược lại, nơi có dòng biển lạnh đi qua sẽ khiến khí hậu ven bờ lạnh và khô hơn.

Vòng tuần hoàn khí quyển (Gió)

  • Các hệ thống gió tín phong, gió tây ôn đới hay gió mùa liên tục vận chuyển các khối khí (nóng, lạnh, ẩm, khô) từ vùng này sang vùng khác, làm thay đổi cục bộ nhiệt độ của các vùng mà chúng đi qua.
18 giờ trước (12:43)

tui ở bắc ninh nè

18 giờ trước (12:43)

Để nghỉ hè xin đi =)