Daily vocabulary: What does "Comprehensive" means?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi số ngày theo kế hoạch là x (ngày)
Tổng số sản phẩm theo kế hoạch là:
15x
8 ngày đầu đội làm được:
15 × 8 = 120 sản phẩm
Sau 8 ngày còn lại:
15x − 120 sản phẩm
Vì hoàn thành trước 2 ngày nên số ngày làm tiếp là:
x − 10
Mỗi ngày làm 18 sản phẩm nên:
15x − 120 = 18(x − 10)
=> 15x − 120 = 18x − 180
=> 60 = 3x
=> x = 20
Vậy tổng số sản phẩm theo kế hoạch là:
15 × 20 = 300 sản phẩm
=> Đáp án: 300 sản phẩm
Gọi tổng số sản phẩm theo kế hoạch là x (sản phẩm).
Theo dự kiến:
- Mỗi ngày làm 15 sản phẩm.
- Vậy thời gian dự kiến hoàn thành là:
x/15
Đội đã làm với năng suất 15 sản phẩm/ngày trong 8 ngày.
Vậy số sản phẩm đã làm:
15⋅8=120 sản phẩm
Số sản phẩm còn lại là:
x−120
Đội phải hoàn thành sớm nhất 2 ngày so với kế hoạch.
Thời gian theo kế hoạch là:
x/15
Đội đã làm 8 ngày, rồi còn phải hoàn thành sớm 2 ngày.
Do đó thời gian còn lại để làm số sản phẩm x−120 là:
x/15 - 8-2
= x/15 -10
Mỗi ngày lúc này đội phải làm 18 sản phẩm.
18(x/15-10)=x-120
Giải phương trình:
18x/15 -180 = x-120
6x/5 -180 = x-120
Chuyển vế:
6x/−x=180−120
x/5=60
x=300
come-came
know-knew
find-found
give-gave
- False : X(Lily is from Canada, not the USA).
- True: V (She lives in Toronto).
- False: X (She has long brown hair, not short hair).
- True:V (Her favourite subject is Art).
- True: V (They play badminton at the weekend).
- False: X (Lily thinks the food in my country is delicious, not not delicious).
1. Lily is from USA. | X | |
2. She lives in Toronto. | V | |
3. She has short brown hair. | X | |
4. She likes Art best. | V | |
5. They play badminton at the weekend. | V | |
6. Lily thinks the food in my country is not delicious. | X |
Dear Mr. Peterson,I would like to bring to your attention a change in our delivery service policy. Up until now, we have always provided free delivery service for any order. However, due to rising fuel prices, we regret to inform you that this service will now only apply to orders over £100.I would like to take this opportunity to thank you for your valuable support.
Question 13: D. to bring (Cấu trúc would like to do something)
Question 14: A. any (Dùng any với danh từ số ít để chỉ bất kỳ đơn hàng nào)
Question 15: C. due to (Chỉ nguyên nhân: do giá nhiên liệu tăng)
Question 16: B. over (Chỉ mức giá lớn hơn: các đơn hàng trên £100)
WORD FORM – CÁCH LÀM NHANH, CHẮC ĐIỂM
- Xác định từ loại cần điền
- a / an / the + ___ → Danh từ (N)
- my / his / her / our / their + ___ → Danh từ (N)
- Tính từ + ___ → Danh từ (N)
- ___ + danh từ → Tính từ (Adj)
- am / is / are / was / were + ___ → Tính từ (Adj)
- very / so / too / quite + ___ → Tính từ hoặc trạng từ
- Động từ + ___ → Trạng từ (Adv)
- to + ___ → Động từ (V)
- can / should / must / will + ___ → Động từ (V)
- Nhận biết 4 từ loại
- N (Noun): danh từ → success, beauty, education
- V (Verb): động từ → succeed, beautify, educate
- Adj (Adjective): tính từ → successful, beautiful, educational
- Adv (Adverb): trạng từ → successfully, beautifully
- Một số đuôi thường gặp
Danh từ:
- -tion / -sion: decide → decision
- -ment: develop → development
- -ness: happy → happiness
- -ity: able → ability
Tính từ:
- -ful: care → careful
- -less: care → careless
- -ous: danger → dangerous
- -able: comfort → comfortable
- -ive: attract → attractive
Trạng từ:
- Tính từ + ly: quick → quickly, careful → carefully
- Quy trình làm bài
Bước 1: Đọc cả câu.
Bước 2: Nhìn từ trước và sau chỗ trống.
Bước 3: Xác định cần N, V, Adj hay Adv.
Bước 4: Biến đổi từ trong ngoặc.
Bước 5: Kiểm tra lại nghĩa và ngữ pháp.
Ví dụ:
She is a very ______ student. (CARE)
→ student là danh từ → cần tính từ.
→ care → careful
→ She is a very careful student. ✓
He drives very ______. (CARE)
→ drives là động từ → cần trạng từ.
→ care → careful → carefully
→ He drives very carefully. ✓
- Công thức nhớ
VỊ TRÍ → TỪ LOẠI → BIẾN ĐỔI → KIỂM TRA
N = danh từ
V = động từ
Adj = tính từ
Adv = trạng từ
Exercise 1:
1, B. drives
- A, C, D phát âm phần gạch chân là /s/ (writes, takes, makes). - B phát âm phần gạch chân là /z/ (drives).
2, D. computer
- A, B, C phát âm phần gạch chân là /ʌ/ (funny, lunch, sun). - D phát âm phần gạch chân là /juː/ (computer).
3, A. breakfast
- B, C, D phát âm phần gạch chân là /iː/ (eating, teacher, reading). - A phát âm phần gạch chân là /e/ (breakfast).
4, B. often
- A, C, D phát âm phần gạch chân là /e/ (never, tennis, when). - B phát âm phần gạch chân là /ə/ (often).
5, A. school
- B, C, D phát âm phần gạch chân là /tʃ/ (teaching, chalk, chess). - A phát âm phần gạch chân là /k/ (school).
Exercise 2:
1, D. leg
- A, B, C đều là các bộ phận trên khuôn mặt/đầu (tai, mũi, miệng). - D là bộ phận tay chân/cơ thể (chân).
2, A. cupboard
- B, C, D là đồ dùng nội thất trong phòng khách hoặc phòng học (tivi, ghế sofa, bàn học).
- A là tủ đựng đồ/chạn bát (thường thuộc nhóm nội thất lưu trữ/nhà bếp).
3, C. villa
- A, B, D đều là tên các gian phòng trong một ngôi nhà (phòng ngủ, nhà bếp, phòng tắm).
- C là tên một loại hình nhà ở/biệt thự (tổng thể ngôi nhà).
mik nhìn cái này quen lắm bn có học hocmai.vn khum hình như giống bt tiếng anh của mình lắm
- 1. B. drives (phát âm là /z/, còn lại là /s/)
- 2. D. computer (phát âm là /juː/, còn lại là /ʌ/)
- 3. A. breakfast (phát âm là /e/, còn lại là /iː/)
- 4. B. often (phát âm là /ə/, còn lại là /e/)
- 5. A. school (phát âm là /k/, còn lại là /tʃ/)
- 1. D. leg (bộ phận ở chân, còn lại trên mặt)
- 2. B. television (thiết bị điện tử, còn lại là nội thất)
- 3. C. villa (loại nhà, còn lại là các phòng)


- Toàn diện: Bao gồm mọi chi tiết, khía cạnh hoặc bộ phận cần thiết.
- Sâu rộng: Vừa có phạm vi rộng, vừa có chiều sâu chi tiết.
Từ đồng nghĩa & Trái nghĩa (Tiếng Việt)- Từ đồng nghĩa: Toàn diện, đầy đủ, trọn vẹn, bao quát, chi tiết.
- Từ trái nghĩa: Sơ sài, một phần, hạn chế, phiến diện.
Ví dụ thực tế- "The teacher gave us a comprehensive review before the test."
- Dịch: Giáo viên đã cho chúng tôi một bài ôn tập toàn diện trước kỳ thi.
- "This book provides a comprehensive guide to local history."
- Dịch: Cuốn sách này cung cấp một hướng dẫn đầy đủ/chi tiết về lịch sử địa phương.
- "The company offers a comprehensive health insurance plan."
- Dịch: Công ty cung cấp một gói bảo hiểm y tế toàn diện (bao gồm mọi chi phí/bệnh tật).
(cre: google)