làm sao để phân biệt hàm số nghịch biến?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Phép vị tự tâm A tỉ số k biến B thành C
=>\(\overrightarrow{AC}=k\cdot\overrightarrow{AB}\)
\(\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{BA}+k\cdot\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{BA}-k\cdot\overrightarrow{BA}=\overrightarrow{BA}\cdot\left(1-k\right)\)
=>Phép vị tự tâm B biến A thành C với tỉ số là 1-k
=>Chọn C
`16x^4-16x^2+1=0`
`<=>16(x^2)^2-16x^2+1=0`
Đặt: `t=x^2` với `t>=0`
Ta được phương trình: `16t^2-16t+1=0`
`\Delta=(-16)^2-4*16*1=192>0`
Có hai nghiệm phân biệt:
`t_1=(-(-16)+\sqrt{192})/(2*16)=(2+\sqrt{3})/4(tm)`
`t_2=(-(-16)+\sqrt{192})/(2*16)=(2-\sqrt{3})/4(tm)`
Với `t=(2+\sqrt{3})/4=(4+2\sqrt{3})/8`
Suy ra: `x^2=(4+2\sqrt{3})/8`
`<=>x=+-\sqrt{(4+2\sqrt{3})/8}`
`<=>x=+-\sqrt{(\sqrt{3}+1)^2/8}`
`<=>x=+-(\sqrt{3}+1)/(2\sqrt{2})`
Với `t=(2-\sqrt{3})/4=(4-2\sqrt{3})/8`
Suy ra: `x^2=(4-2\sqrt{3})/8`
`<=>x=+-\sqrt{(4-2\sqrt{3})/8}`
`<=>x=+-\sqrt{(\sqrt{3}-1)^2/8}`
`<=>x=+-(\sqrt{3}-1)/(2\sqrt{2})`
Vậy: `...`
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
Tại điểm \(x=x_0\) bất kì, ta có:
\(f'\left(x_0\right)=\lim\limits_{x\rightarrow x_0}\dfrac{f\left(x\right)-f\left(x_0\right)}{x-x_0}=\lim\limits_{x\rightarrow x_0}\dfrac{-6x^2+9x-2-\left(-6x_0^2+9x_0-2\right)}{x-x_0}\)
\(=\lim\limits_{x\rightarrow x_0}\dfrac{-6x^2+6x_0^2+9x-9x_0}{x-x_0}\)
\(=\lim\limits_{x\rightarrow x_0}\dfrac{-6.\left(x^2-x_0^2\right)+9\left(x-x_0\right)}{x-x_0}\)
\(=\lim\limits_{x\rightarrow x_0}\dfrac{-6\left(x-x_0\right)\left(x+x_0\right)+9\left(x-x_0\right)}{x-x_0}\)
\(=\lim\limits_{x\rightarrow x_0}\dfrac{\left(x-x_0\right)\left[-6\left(x+x_0\right)+9\right]}{x-x_0}\)
\(=\lim\limits_{x\rightarrow x_0}\left[-6\left(x+x_0\right)+9\right]\)
\(=-6.\left(x_0+x_0\right)+9\)
\(=-12x_0+9\)
Vậy \(f'\left(x\right)=-12x+9\)
Gọi \(\Delta x,\Delta y\) lần lượt là số gia của biến \(x\) và \(y\) .
Đặt \(x=x_0\in R\). Khi đó \(f\left(x_0+\Delta x\right)=-6\left(x_0+\Delta x\right)^2+9\left(x_0+\Delta x\right)-2\)
\(=-6x_0^2+9x_0-2-6\left(\Delta x_0\right)^2-12x_0\Delta x+9\Delta x\)
\(\rArr\Delta y=f\left(x_0+\Delta x\right)-f\left(x_0\right)\)
\(=-6\left(\Delta x\right)^2-12x_0\Delta x+9\Delta x\)
Ta có \(f^{\prime}\left(x_0\right)=\lim_{\Delta x\rarr0}\frac{\Delta y}{\Delta x}=\lim_{\Delta x\rarr0}\left(\frac{-6\left(\Delta x\right)^2-12x_0\Delta x+9\Delta x}{\Delta x}\right)\)
\(=\lim_{\Delta x\rarr0}\left(-6\Delta x-12x_0+9\right)\)
\(=-12x_0+9\)
Như vậy \(f^{\prime}\left(x\right)=-12x+9\)
Gọi O là tâm hình thoi ABCD nên O là giao điểm hai đường chéo AC và BD, đồng thời
AO = OC và BO = OD, AC ⟂ BD.
Do SA = SC nên S nằm trên mặt phẳng trung trực của AC, suy ra SO ⟂ AC.
Tương tự, do SB = SD nên S nằm trên mặt phẳng trung trực của BD, suy ra SO ⟂ BD.
Vì AC ⟂ BD và SO ⟂ AC, SO ⟂ BD nên SO vuông góc với mặt phẳng đáy.
Xét hai tam giác vuông SAO và SBO tại O:
SA = SC và AO = OC nên tam giác SAO cân tại S.
SB = SD và BO = OD nên tam giác SBO cân tại S.
Suy ra góc ASO = góc OSC = 30 độ và góc BSO = góc OSD = 30 độ.
Do đó góc giữa AC và SB chính là góc ASB.
Ta có
góc ASB = góc ASO + góc OSB = 30 + 30 = 60 độ.
Vậy (AC, SB) = 60 độ.
Gọi O là tâm của đáy ABCD
ABCD là hình vuông
=>AC cắt BD tại trung điểm của mỗi đường
=>O là trung điểm chung của AC và BD
Ta có: BD⊥AC(ABCD là hình vuông)
BD⊥SA(SA⊥(ABCD))
SA,AC cùng thuộc mp(SAC)
Do đó: BD⊥(SAC)
=>BD⊥SO
(SBD) cắt (ABCD)=BD
SO⊥BD; SO⊂(SBD)
AC⊥BD; AC⊂(ABCD)
Do đó: góc giữa hai mp(SBD) và (ABCD) là góc giữa SO và AC
ΔSAO vuông tại A
=>\(\hat{SOA}<90^0\)
=>Góc giữa hai mp (SBD) và (ABCD) là \(\hat{SOA}\)
ABCD là hình vuông
=>\(CA^2=BA^2+BC^2=a^2+a^2=2a^2\)
=>\(CA=a\sqrt2\)
O là trung điểm của AC
=>\(AO=\frac{CA}{2}=\frac{a\sqrt2}{2}\)
Xét ΔSAO vuông tại A có \(\tan SOA=\frac{SA}{AO}=a:\frac{a\sqrt2}{2}=\frac{2}{\sqrt2}=\sqrt2\)
nên \(\hat{SOA}\) ≃55 độ
=>Góc giữa hai mp(SBD) và (ABCD) gần bằng 55 độ
ko nói