Số electron ở phân lớp p là :
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Dùng AI và tất cả chỉ là giả thuyết, chưa ai chứng minh được:
1. Chọn hố đen siêu khối lượngBạn tuyệt đối không được chọn hố đen nhỏ (hố đen khối lượng ngôi sao). Hố đen nhỏ có lực triều cực mạnh ở ngay vòng ngoài, sẽ kéo dãn và xé toạc bạn thành một sợi dây vật chất trước khi bạn kịp chạm vào nó. Bạn phải chọn một hố đen siêu khối lượng (nặng gấp hàng triệu đến hàng tỷ lần Mặt Trời). Ở các hố đen khổng lồ này, biên giới "Chân trời sự kiện" nằm rất xa tâm, lực triều tại đây đủ yếu để cơ thể con người không bị tổn thương khi bước qua.
- Thuộc thứ tự mức năng lượng (Câu thần chú): 1s - 2s - 2p - 3s - 3p - 4s - 3d - 4p - 5s.....
- Nhớ số electron tối đa ở mỗi phân lớp: s: 2 | p: 6 | d: 10 | f: 14
- Các bước viết cấu hình:
+>Xác định tổng số electron (Z).
+>Điền số electron lần lượt từ phân lớp thấp đến cao theo đúng thứ tự năng lượng cho đến hết.
#Học tốt
- Thuộc thứ tự mức năng lượng (Câu thần chú): 1s - 2s - 2p - 3s - 3p - 4s - 3d - 4p - 5s.....
- Nhớ số electron tối đa ở mỗi phân lớp: s: 2 | p: 6 | d: 10 | f: 14
- Các bước viết cấu hình:
+>Xác định tổng số electron (Z).
+>Điền số electron lần lượt từ phân lớp thấp đến cao theo đúng thứ tự năng lượng cho đến hết - ok bạn nha
Nước hóa rắn (tức là quá trình nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn) là một quá trình tỏa nhiệt
Nước hóa rắn (tức là nước đóng băng, từ lỏng → rắn) là quá trình tỏa nhiệt.
\(Fe+2HCl→\:FeCl_2+H_2\)
0,16 0,32 0,16 0,16
số mol Fe là:
\(n_{Fe}=\dfrac{m_{Fe}}{M_{Fe}}=\dfrac{8,96}{56}=0,16\left(mol\right)\)
thể tích khí H2 thoát ra là:
\(V_{H_2}=24,79\cdot n_{H_2}=24,79\cdot0,16=3,9664\left(L\right)\)
Ta có số mol sắt:
nFe=8,96/56=0,16(mol)
Phương trình hóa học:
Fe+2HCl→FeCl2+H2↑
Theo phương trình:
𝑛𝐻2 =𝑛𝐹𝑒 =0 , 16 (mol)
Thể tích khí hydrogen thu được ở điều kiện chuẩn ( 25∘𝐶 , 1 bar) là:
V=0,16×24,79=3,9664(lít)
𝑉=0,16×24,79=3,9664(lít) (Nếu tính theo điều kiện cũ 22 , 4 lít/mol thì 𝑉 =3 , 584 lít).
1. Nồng độ
Ảnh hưởng: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng thường tăng.
Giải thích: Nồng độ cao làm tăng số lượng phân tử trong một đơn vị thể tích, dẫn đến tần suất va chạm có hiệu quả giữa các hạt tăng lên, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng.
2. Nhiệt độ
Ảnh hưởng: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.
Giải thích: Nhiệt độ cao cung cấp năng lượng cho các phân tử, làm chúng chuyển động nhanh hơn. Điều này không chỉ tăng tần suất va chạm mà quan trọng hơn là làm tăng số phân tử có đủ năng lượng hoạt hóa để phản ứng xảy ra.
3. Áp suất (đối với chất khí)
Ảnh hưởng: Khi tăng áp suất của hệ có chất khí tham gia, tốc độ phản ứng tăng.
Giải thích: Tăng áp suất thực chất là làm thu hẹp khoảng cách giữa các phân tử khí (tương đương với việc tăng nồng độ), làm tăng mật độ hạt và số va chạm có hiệu quả.
4. Diện tích bề mặt tiếp xúc (đối với chất rắn)
Ảnh hưởng: Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc (chia nhỏ, nghiền mịn chất rắn), tốc độ phản ứng tăng
Giải thích: Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì số lượng phân tử ở lớp bề mặt có khả năng va chạm với các phân tử của chất khác càng nhiều, dẫn đến số va chạm hiệu quả tăng.
5. Chất xúc tác
Ảnh hưởng: Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao sau phản ứng.
Giải thích: Chất xúc tác hoạt động bằng cách tạo ra một lộ trình phản ứng mới có năng lượng hoạt hóa thấp hơn, giúp nhiều phân tử có thể vượt qua rào cản năng lượng để phản ứng dễ dàng hơn.
1. Nồng độ chất phản ứng Ảnh hưởng: Nồng độ tăng → tốc độ phản ứng tăng Nồng độ giảm → tốc độ phản ứng giảm Giải thích: Khi nồng độ cao, số lượng hạt (phân tử, ion) trong một thể tích lớn hơn → va chạm giữa các hạt xảy ra nhiều hơn → phản ứng nhanh hơn. 2. Nhiệt độ Ảnh hưởng: Nhiệt độ tăng → tốc độ phản ứng tăng Nhiệt độ giảm → tốc độ phản ứng giảm Giải thích: Nhiệt độ cao làm các hạt chuyển động nhanh hơn → va chạm mạnh và nhiều hơn → nhiều va chạm đủ năng lượng để xảy ra phản ứng. 3. Diện tích bề mặt (đối với chất rắn) Ảnh hưởng: Diện tích bề mặt tăng → tốc độ phản ứng tăng Giải thích: Chất rắn càng được chia nhỏ (bột mịn) → diện tích tiếp xúc lớn → tăng số lần va chạm với chất khác → phản ứng nhanh hơn. 4. Áp suất (đối với chất khí) Ảnh hưởng: Áp suất tăng → tốc độ phản ứng tăng Giải thích: Áp suất tăng làm các phân tử khí bị nén lại gần nhau hơn → va chạm nhiều hơn → phản ứng nhanh hơn. 5. Chất xúc tác Ảnh hưởng: Làm tăng tốc độ phản ứng (không bị tiêu hao sau phản ứng) Giải thích: Chất xúc tác tạo ra con đường phản ứng mới có năng lượng hoạt hóa thấp hơn → phản ứng xảy ra dễ dàng và nhanh hơn.
Cu là nhóm KL chuyển tiếp, có số electron lớp ngoài cùng 2, đôi khi sẽ đẩy vào 3d.
Sulfuric acid (H₂SO₄) được tạo thành từ: Cấu trúc: 1 nguyên tử lưu huỳnh (S) liên kết với 4 nguyên tử oxy (O) và 2 nguyên tử hydro (H). Liên kết hóa học: 2 liên kết đôi S=O (mỗi liên kết chứa 1 cặp electron). 2 liên kết đơn S-O (mỗi liên kết chứa 1 cặp electron). 2 liên kết O-H (mỗi liên kết chứa 1 cặp electron). Liên kết này tạo nên tính axit mạnh của sulfuric acid khi nó phân ly trong nước
6 electron
Là 6