mệnh đề là gì
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Một bài toán có biến là 1 bài toán chứa các biến như x, y và đầu ra của phép tính phụ thuộc vào giá trị của chúng
Ví dụ:
2 + x = ? với x = 5
Với x = 5
Kết quả: 2 + 5 = 7
sin(x) = ? với x = 90 và x = 45?
Với x = 90
Kết quả: sin(90) = 1
Với x = 45
Kết quả: sin(45) = sqrt(2)/2
Với mệnh đề không chứa biến: Nếu tính chất được nêu trong mệnh đề đó đúng thì mệnh đề đó là mệnh đề đúng, còn nếu không thì là mệnh đề sai
Với mệnh đề chứa biến: Chỉ cần với một lần thay biến vào mệnh đề mà cho ra kết quả sai thì mệnh đề đó là mệnh đề sai, còn nếu không có bất cứ lần nào thay vào biến vào mà cho ra kết quả sai thì đó là mệnh đề đúngg
x^2/3 + y^2/4 = 1
Khác hoàn toàn với x^2/4 + y^2/3 = 1. Em nhé
Đây không phải hai đáp án giống nhau.
Bạn gửi thêm đề để mọi người dễ xem giúp bạn hơn nhé. Vì mình thấy 1 đáp án x^2/4 + y^2/3 = 1 và x^2/3 + y^2/4 = 1 hai cái có thể dẫn kết kết quả hoàn toàn khác nhau
Ta tìm nghiệm nguyên của phương trình
2x^3 + y^3 + 4z^3 = 5.
Vì vế phải nhỏ nên chỉ cần xét các giá trị nhỏ của x, y, z.
Thử z = 1
Khi đó 4z^3 = 4, phương trình trở thành
2x^3 + y^3 = 1.
Xét các giá trị x nguyên nhỏ:
x = 0 ⇒ 2x^3 = 0 ⇒ y^3 = 1 ⇒ y = 1.
x = 1 ⇒ 2x^3 = 2 ⇒ y^3 = −1 ⇒ y = −1.
Hai nghiệm thu được:
(x, y, z) = (0, 1, 1) và (1, −1, 1).
Thử z = 0
Khi đó 2x^3 + y^3 = 5, không có nghiệm nguyên.
Thử z = −1
Khi đó 2x^3 + y^3 = 9, không có nghiệm nguyên.
Các giá trị |z| ≥ 2 làm |4z^3| quá lớn, không thỏa mãn phương trình.
Vậy các nghiệm nguyên của phương trình là
x = 0, y = 1, z = 1
x = 1, y = −1, z = 1.
C thuộc Ox nên C(x;0)
CQ=8
=>\(CQ^2=8^2=64\)
=>\(\left(3-x\right)^2+\left(8-0\right)^2=64\)
=>\(\left(3-x\right)^2=0\)
=>3-x=0
=>x=3
=>C(3;0)
a: Tọa độ trung điểm I của AB là:
\(\left\{{}\begin{matrix}x=\dfrac{-1+2}{2}=\dfrac{1}{2}\\y=\dfrac{1+3}{2}=\dfrac{4}{2}=2\end{matrix}\right.\)
=>I(1/2;2)
A(-1;1); B(2;3)
=>\(\overrightarrow{AB}=\left(2+1;3-1\right)\)
=>\(\overrightarrow{AB}=\left(3;2\right)\)
Gọi d là đường trung trực của AB
mà I là trung điểm của AB
nên d\(\perp\)AB tại I
d\(\perp\)AB nên d nhận \(\overrightarrow{AB}=\left(3;2\right)\) làm vecto pháp tuyến
Phương trình d là:
\(3\left(x-\dfrac{1}{2}\right)+2\left(y-2\right)=0\)
=>\(3x+2y-\dfrac{11}{2}=0\)
b: \(A\left(-1;1\right);C\left(1;4\right)\)
=>\(\overrightarrow{AC}=\left(1+1;4-1\right)=\left(2;3\right)\)
=>AC có vecto pháp tuyến là (-3;2)
Phương trình đường thẳng AC là:
-3(x+1)+2(y-1)=0
=>-3x-3+2y-2=0
=>-3x+2y-5=0
c: Tọa độ trung điểm M của AC là:
\(\left\{{}\begin{matrix}x=\dfrac{-1+1}{2}=\dfrac{0}{2}=0\\y=\dfrac{1+4}{2}=\dfrac{5}{2}\end{matrix}\right.\)
Xét ΔABC có
I,M lần lượt là trung điểm của AB,AC
=>IM là đường trung bình của ΔABC
=>IM//BC
I(1/2;2) M(0;5/2)
\(\overrightarrow{IM}=\left(0-\dfrac{1}{2};\dfrac{5}{2}-2\right)=\left(-\dfrac{1}{2};\dfrac{1}{2}\right)=\left(-1;1\right)\)
=>IM có vecto pháp tuyến là (1;1)
Phương trình đường trung bình ứng với cạnh BC là:
1(x-0)+1(y-5/2)=0
=>\(x+y-\dfrac{5}{2}=0\)
Sửa đề: Với a<=m<b thì tập hợp A giao F khác tập rỗng
Để A\(\cap\)F=∅ thì \(\left[\begin{array}{l}2m+9<0\\ 2m-1\ge5\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}2m<-9\\ 2m\ge6\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}m<-\frac92\\ m\ge3\end{array}\right.\)
=>Để A giao F khác rỗng thì \(-\frac92\le m<3\)
=>a=-9/2; b=3
\(P=2a+5b=2\cdot\frac{-9}{2}+5\cdot3=-9+15=6\)

Mệnh đề là một câu khẳng định chỉ rõ tính đúng hoặc tính sai
Mệnh đề là 1 khẳng định chỉ đúng hoặc chỉ sai, ko thể đúng và sai cùng lúc
Mệnh đề là 1 khẳng định, ko phải loại câu khác
Ví dụ
5 lớn hơn 3 # Là 1 mệnh đề
Hôm nay trời đẹp quá! # Không là 1 mệnh đề